Bettertogether.

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA NHƯ ‘NHI KHOA’, ‘PHỤ KHOA’, ‘SẢN KHOA’, ‘LÃO KHOA’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA NHƯ ‘NHI KHOA’, ‘PHỤ KHOA’,  ‘SẢN KHOA’, ‘LÃO KHOA’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Trước hết, cần nói thêm trong y khoa hiện có 12 hệ (systems) như:

1. Cardio-vascular /ˌkɑːdiəʊˈvæskjələ(r)/ system: Hệ tim mạch

2. Digestive /daɪˈdʒestɪv/ system: Hệ tiêu hóa

– Gastrointestinal /ˌɡæstrəʊɪnˈtestɪn(ə)l/ system: Hệ tiêu hóa

3. Endocrine  /ˈɛndə(ʊ)kraɪn/ system: Hệ nội tiết

4. Integumentary /ɪntɛɡjʊˈmɛnt(ə)ri/ system: Hệ da

5. Lymphatic /lɪmˈfætɪk/ system: Hệ bạch huyết

6. Nervous : /ˈnɜː(r)vəs/ system: Hệ thần kinh

7. Reproductive /ˌriːprəˈdʌktɪv/ system: Hệ sinh sản

8. Respiratory /rɪˈspɪrət(ə)ri/ system: Hệ hô hấp

9. Urinary  /ˈjʊərɪn(ə)ri/ system: Hệ tiết niệu

10. Skeletal  /ˈskelɪt(ə) / system: Hệ xương

11. Muscular /ˈmʌskjələ(r)/system: Hệ cơ

12. H(a)ematology) /ˌhiːməˈtɒlədʒi/: Huyết học

Chỉ cần lấy ba hệ như (2) ‘tiêu hóa’ và  (6) ‘thần kinh’, (7) ‘sinh sản’ ta đã có các chuyên ngành y khoa như ‘gastro.entero.logy’, ‘hepato.logy’, ‘procto.logy’, ‘bar.iatrics’ (hệ tiêu hóa) và , ‘neuro.logy’, ‘psycho.logy’, ‘psych.iatry’ (hệ thần kinh) và ‘gyn(a)eco.logy’, ‘obstetr.ics’, ‘obstetr.ics and gyn(a)eco.logy’.

Sau đây, xin giới thiệu các thuật ngữ ba chuyên ngành y khoa nói trên

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ TIÊU HÓA

1. Gastro.entero.logy /ˌɡastrəʊɛntəˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa tiêu hóa

2. Hepato.logy /ˌhɛpəˈtɒlədʒi /: Chuyên khoa gan mật

3. Procto.logy /prɒkˈtɒlədʒi/: Chuyên khoa hậu môn-trực tràng

4. Bar.iatrics /barɪˈatrɪks/, /bæriˈætrɪks/: Chuyên ngành điều trị chứng béo phì

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ THẦN KINH

1. Neuro.logy /njʊˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa thần kinh

2. Psycho.logy /saɪˈkɒlədʒɪ/: Chuyên khoa tâm lý

3. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA HỆ SINH SẢN

1. Gyn(a)eco.logy /ˌgaɪnɪˈkɒlədʒi/: Phụ khoa

2. Obstetr.ics /ɒbˈstɛtrɪks/: Sản khoa

3. Obstetr.ics and gyn(a)eco.logy /ɒbˌstetrɪks ən ɡaɪnəˈkɒlədʒi/: Khoa phụ sản/sản phụ khoa

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH Y KHOA GỒM GỐC TỪ + HẬU TỐ

GỐC TỪ HỆ TIÊU HÓA:

Gastr(o)- /ˈɡastr(əʊ)/: Dạ dày Stomach

Enter(o)- /ˈɛntər(əʊ)/: Ruột non Small intestine

Proct(o)- /ˈprɒkt(əʊ)/: Hậu môn và trực tràng Anus

Odont(o)- /ɒˈdɒnt(əʊ)/ /əʊˈdɒnt(əʊ)/: Răng Tooth

Bar(o)- /ˈbar(əʊ)/: Cân nặng Weight

GỐC TỪ HỆ  THẦN KINH

Neur(o)- /ˈnjʊər(əʊ)/: Thần kinh Nerve

Psych(o)- /ˈsaɪk(əʊ)/: Tâm trí, tinh thần Mind

GỐC TỪ HỆ SINH SẢN

– Gyn(a)ec(o)- /ˈgaɪnəˌk(oʊ)/, /ˈdʒɪnəˌk(oʊ)/: Phụ nữ, nữ Woman, female

HẬU TỐ: -LOGY, -IATRY, -IATRICS,

– Logy /lədʒi/

– Iatry /ˈaɪətri/

– Iatrics /iˈatrɪks/, /iˈætrɪks/

Y HỌC VÀ CÁC THUẬT NGỮ ‘CHUYÊN NGÀNH Y KHOA’

Từ các thuật ngữ của ba chuyên ngành trên, ta thấy y học chia ra nhiều ‘chuyên ngành’ được đặt tên bằng cách thêm các hậu tố như ‘-logy’, ‘-iatry’, ‘iatrics’ vào gốc từ thích hợp.

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-LOGY’

1. Gastro.entero.logy /ˌɡastrəʊɛntəˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa tiêu hóa

2. Hepato.logy /ˌhɛpəˈtɒlədʒi /: Chuyên khoa gan mật

3. Procto.logy /prɒkˈtɒlədʒi/: Chuyên khoa hậu môn-trực tràng

4. Gyn(a)eco.logy /ˌɡaɪnɪˈkɒlədʒi/: Phụ khoa

5. Neuro.logy /njʊˈrɒlədʒi/: Chuyên khoa thần kinh

6. Psycho.logy /saɪˈkɒlədʒɪ/: Chuyên khoa tâm lý

3. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-IATRICS’

1. P(a)ed.iatrics  /ˌpiːdiˈætrɪks/: Nhi khoa

2. Bar.iatrics /barɪˈatrɪks/, /bæriˈætrɪks/: Chuyên ngành điều trị chứng béo phì

CÁC CHUYÊN NGÀNH Y KHOA VỚI HẬU TỐ ‘-IATRY’

1. Psych.iatry /saɪˈkaɪ.əˌtri/: Tâm thần học/khoa tâm thần

‘NHI KHOA’, ‘PHỤ KHOA’,  ‘SẢN KHOA’, ‘LÃO KHOA’ & TƯƠNG ĐƯƠNG Ở TIẾNG ANH

Từ các phân tích các chuyên ngành y khoa ở tiếng Anh trên, việc dịch thuật ngữ y khoa như ‘nhi khoa’ gồm gốc từ ‘p(a)ed/o’ + ‘-iatrics’ => ‘p(a)ed.iatrics’, ‘phụ khoa’ gồm  ‘gyn(a)ec/o’ + ‘-logy’ => ‘gyn(a)eco.logy’, ‘lão khoa’ gồm  ‘ger(on)-’ + ‘-iatrics’ => ‘ger.iatrics’

 ‘SẢN KHOA’ & TƯƠNG ĐƯƠNG Ở TIẾNG ANH

Định nghĩa đầu tiên của ‘obstetrics’ là ‘thuật đỡ đẻ’ (the science of midwifery) có nguồn gốc từ tiếng Latin hiện đại ‘obstetricus’ có nghĩa là ‘thuộc về cô mụ’ từ gốc từ ‘obstetrix’ (midwife) . Obstetr.ic /əbˈstetrɪk/ (thuộc về sản khoa), obstetric.ian (bác sĩ sản khoa) và obstetrics (sản khoa). Hiện nay ở Việt nam, ta thấy ‘phụ khoa’ thường gộp chung với ‘sản khoa’ thành ‘khoa phụ sản’ và tương đương ở tiếng Anh là ‘Obstetr.ics and gyn(a)eco.logy’ thường được viết tắt thành ‘OB-GYN’

NỘI KHOA & NGOẠI KHOA

Cuối cùng, cũng cần nói thêm có hai ngành quan trọng của y học nhưng thuật ngữ của chúng lại không được đặt tên bằng cách thêm một hậu tố vào một gốc từ thích hợp như trên, ấy là ‘Nội khoa’ mà tương đương ở tiếng Anh là ‘internal /ɪnˈtɜː(r)n(ə)l/ medicine’ và ‘Ngoại khoa’ (surgery). Thuật ngữ ‘surgery’ bắt nguồn ở từ Hy lạp ‘CHEIR’ có nghĩa ‘bàn tay’ và ‘ERGON’, có nghĩa ‘công việc’ thay cho từ Anh ngữ đầu tiên ‘CHIRURGERY’.

Hiện nay, ngành ‘ngoại khoa’ đã có thêm các chuyên ngành như

– Neuro.surgery /ˈnjʊərəʊsɜːdʒər: ngoại thần kinh

– Plastic surgery /ˌplæstɪk ˈsɜːdʒəri/: phẫu thuật tạo hình

– Orthopedic /ˌɔːθəˈpiːdɪk/ surgery: ngoại chỉnh hình.

-Thoracic /θɔːˈræsɪk/ surgery: ngoại lồng ngực

Thạc gián, 18 tháng 6 năm 2020

Categorised in: từ vựng y học, tiếng anh y học - tiếng anh chuyên ngành

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: