Bettertogether.

NGÀY ĐẦU TIÊN TRONG 30 NGÀY HỌC TIẾNG ANH Y KHOA

NGÀY ĐẦU TIÊN TRONG 30 NGÀY HỌC TIẾNG ANH Y KHOA

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

& Nhóm cộng sự

 Vui lòng dẫn nguồn khi trích lại bài từ blog này!

NGÀY THỨ NHẤT (FIRST DAY):

– 8 TỪ LOẠI

– 2 CẤU TRÚC PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

– CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TRONG 2 CẤU TRÚC

Trước hết, mỗi sinh viên y khoa cần ‘làm quen’ với ‘8 người bạn thân’ (8 từ loại) nếu các bạn muốn ‘kết bạn’ với tiếng Anh y khoa.

– 8 TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH (PARTS OF SPEECH)

1. DANH TỪ (Nouns /naʊn/): là một trong những từ loại ‘quan trọng’ nhất, danh từ là tên chỉ người, nơi chốn hoặc sự vật (name of a person, place, thing.)

Ví dụ: Pasteur, hospital/ˈhɒspɪt(ə)l/, stethoscope /ˈsteθəskəʊp/…

– They will build a big HOSPITAL near here.

– Phan Chu Trinh HOSPITAL will be a modern 300-bed facility which is home to highly skilled and experienced specialists and professional medical staff.

2. ĐẠI TỪ (Pronouns /ˈprəʊnaʊn/): là từ thay thế cho một danh từ hoặc cụm danh từ’ (a pronoun is a word that is used instead of a noun or noun phrase).

Ví dụ: She, he, they, it …

– I like Dr Le Kim Loc. HE is by far the best surgeon /ˈsɜː(r)dʒ(ə)n/ I have ever encountered.

3. ĐỘNG TỪ (Verbs /vɜː(r)b/): là từ chỉ một hành động hay trạng thái lại (a kind of word (part of speech) that tells about an action or a state). 

Ví dụ: Teach, study (medicine),

– She TEACHES medical English at a medical school.

– I TEACH medical students English.

– We STUDY medicine /ˈmedsn/ because it is fascinating.

4. TÍNH TỪ (Adjectives /ˈædʒɪktɪv/): là một từ loại bổ nghĩa cho danh từ (người hay sự vật) (a word that describes a person or a thing).

Ví dụ: a MODERN hospital (noun), MEDICAL /ˈmedɪk(ə)l/ school (noun)

– I am a MEDICAL student at Phan Chu Trinh MEDICAL school.

5. TRẠNG TỪ (Adverbs /ˈædvɜː(r)b/): là một từ loại thêm nghĩa cho động từ, tính từ và trạng từ khác.

Ví dụ: Very, well….

– Nurses play VERY significant /sɪɡˈnɪfɪkənt/ roles in hospital.

– She speaks English so WELL that you would think it was her native /ˈneɪtɪv/ language /ˈlæŋɡwɪdʒ/.

6. GIỚI TỪ (Prepositions /ˌprepəˈzɪʃ(ə)n/): chỉ mối quan hệ giữa các danh từ, các đại từ và các từ khác. (a word used to link nouns, pronouns, or phrases to other words within a sentence).

Ví dụ: In, at, to, with …

– She is AT the hospital/ˈhɒspɪt(ə)l/.

– They are now working IN the hospital.

7. LIÊN TỪ (Conjunctions/kənˈdʒʌŋkʃ(ə)n/): là từ nối từ này với từ kia, câu này với câu kia.

(a word that joins words, phrases, clauses or sentence). 

Ví dụ: because, but, and …

– I like Dr. Ooc Linh BECAUSE  she’s very easy to open up to and talk with …. 

– Medical students at Quang Nam Phan Chu Trinh medical school study general English AND medical English.

8. TỪ THAN (Interjection /ˌɪntə(r)ˈdʒekʃ(ə)n/): từ hoặc cụm từ sử dụng như một từ cảm than (a word that expresses a strong emotion).

Ví dụ: Well, wow, hurrah, aha…

– Wow! How do students at PCT medical school  do that?

*LƯU Ý:

– Medical school is ‘a university where people study to become doctors’.

– HAI CẤU TRÚC PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH

1. CẤU TRÚC I: Chủ ngữ (Danh từ/Đại từ) + Be + Adjective

                           The medical profession /prəˈfeʃ(ə)n/ + is + noble /ˈnəʊb(ə)l/.

2. CẤU TRÚC II: Chủ ngữ (Danh từ/Đại từ) + Động từ+ Tân ngữ

                            I + study/love + medicine

Sử dụng các từ loại trên vào 2 cấu trúc, ta có thể nói/viết:

‘I study medicine because it (medicine) is noble’.

– CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TRONG HAI CẤU TRÚC

CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TRONG CẤU TRÚC I:

1. TÍNH TỪ: SO SÁNH BẰNG (equality /ɪˈkwɒləti/)

– I am as short as he/him (as + short adjective + as)

– She is as beautiful as my sister (as + long adjective + as)

– Being a doctor is as important as being a teacher.

– Most people think that education  is as important as medicine.

2. TÍNH TỪ: SO SÁNH HƠN/KÉM (comparative/kəmˈpærətɪv/)

– I am taller than he/him (short adjective + er)

– She is more beautiful than my sister (more + long adjective + than)

– He is less tall/beautiful than I/me (less + short/long adjective + than)

– Who is more important, a teacher or a doctor?

3. TÍNH TỪ : SO SÁNH LỚN NHẤT/KÉM NHẤT (superlative/sʊˈpɜː(r)lətɪv/)

– I am the tallest (short adjective + est)

– She is the most beautiful (the most + long adjective)

– I am the least tall (the least + short adjective)

– She is the least beautiful (the least + long adjective)

CÁC CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP TRONG CẤU TRÚC II:

1. THÌ: HIỆN TẠI/QUÁ KHỨ

a. I play/study (hiện tại)

b. I played/studied (quá khứ)

2a. THỂ: HIỆN TẠI TIẾP DIỄN, QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

a. I am playing/studying (hiện tại tiếp diễn)

b. I was playing/studying (quá khứ tiếp diễn)

2b. THỂ: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH, QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

a. I have played/studied (hiện tại hoàn thành)

b. I had played/studied (quá khứ hoàn thành)

2c. THỂ: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN, QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

a. I have been playing/studying (hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

b. I had been playing/studying (quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

Advertisements

Categorised in: từ vựng y học, thuật ngữ chuyên ngành

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: