TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT (1993) DỊCH ‘FEAR GOD’ LÀ ‘KINH SỢ CHÚA’ LIỆU CÓ ĐÚNG ?

nguyễn phước vĩnh cố (n.p.v.c)  

NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ ‘FEAR’ TRONG TỪ ĐIỂN OXFORD (1992)

Động từ ‘fear’ trong từ điển ‘Oxford Advanced Learner’s Dictionary of Current English (1992) có 4 nét nghĩa được định nghĩa là:

fear /fɪə(r)/ v

1. (a) [Tn] be afraid of (sb/sth): fear death/illness o The plague was greatly feared in the Midde Ages. (b) [I Tt] feel fear (about doing sth): Never fear (ie Don’t worry), everything will be all right. o She feared to speak in his presence.

2. [Tn.Tf] have an uneasy feeling about or anticipation of (esp sth bad):

They feared the worst, ie thought that the worst had happened or would happen

o ‘Are we going to be late?’ ‘I fear so.’ o ‘I fear that he is going to die.

3. *[Tn] (arch or fml) have respect or awe for: fear God

4. fear sb/sth be anxious or concerned about sb/sth: I fear for her safety in this weather. [tr 325]

* Xin chú ý nét nghĩa 3.

TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT (1993) DỊCH TƯỜNG GIẢI & CHO TỪ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐỘNG TỪ ‘FEAR’

Dựa trên cở sở cuốn từ điển Oxford (1992) nói trên, nhóm biên soạn Viện Ngôn Ngữ Học đã dịch định nghĩa (dịch tường giải) động từ ‘fear’ là: 

1. (a) [Tn] sợ ai/cái gì: fear death/illness: sợ chết, ốm o The plague was greatly feared in the Midde Ages: Thời trung cổ, người ta rất sợ dịch hạch. (b) [I Tt] cảm thấy sợ hãi (khi làm điều gì): Never fear, everything will be all right: Đừng sợ, mọi việc rồi sẽ ổn cả thôi. o She feared to speak in his presence: Cô ta sợ nói trước mặt anh ta.

2. [Tn.Tf] có cảm giác khó chịu, lo lắng về hoặc do dự. (nhất là cái gì đó xấu); lo ngại: They feared the worst, ie thought that the worst had happened or would happen: Họ lo ngại cái tệ hại nhất tức là cho rằng cái tệ hại nhất đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra   o ‘Are we going to be late?’ ‘I fear so.’ o ‘I fear (that) he is going to die: ‘Liệu chúng ta có đến chậm không?’ ‘Tôi sợ rằng sẽ chậm đấy’ , ‘Tôi sợ (rằng) anh ta sẽ chết’

3. [Tn] (arch of* fml) *kinh sợ fear God: *kinh sợ Chúa.  

4. (phr v) lo lắng hoặc băn khoăn về ai/cái gì: I fear for her safety in this weather: Tôi lo lắng cho sự an toàn của bà ta trong thời tiết này [tr 636]

* Ở nét nghĩa 3 từ điển Anh-Việt cho từ tương đương nghĩa với ‘fear’ là ‘kinh sợ’  và dịch ‘fear God’ là ‘kinh Chúa’.

GOOGLE TRANSLATE (GT) DỊCH CỤM TỪ ‘HAVE RESPECT OR AWE FOR’: FEAR GOD

Dù từ điển Anh-Việt dịch động từ ‘fear’ ở nét nghĩa 3 là (arch of* fml) *kinh sợ fear God: *kinh sợ Chúa nhưng nếu ta nhờ GT dịch nét nghĩa này ở tiếng Anh ((arch or fml) have respect or awe for: fear God) thì GT sẽ cho kết quả đáng đưa ngón tay cái lên khen: (arch hoặc fml) kính trọng hoặc ngưỡng mộ: kính sợ Chúa

AI (TRÍ TUỆ NHÂN TẠO) PHÂN BIỆT GIỮA KINH SỢ VÀ KÍNH SỢ

Phân biệt giữa Kinh sợ và Kính sợ là một điểm quan trọng để hiểu sâu về tâm lý hành vi và thái độ đạo đức, tâm linh:1. Kinh sợ (恐懼 – Fear/Terror) Định nghĩa: Là cảm giác sợ hãi tột cùng, hoảng loạn, rùng mình trước một mối đe dọa, hiểm nguy hoặc điều gì đó kỳ quái.Bản chất: Nỗi sợ tiêu cực, bản năng phòng vệ khiến con người muốn chạy trốn, lánh xa. Ví dụ: Kinh sợ trước một thảm họa thiên nhiên, kinh khiếp trước kẻ thù, kinh hãi khi gặp ma.2. Kính sợ (敬畏 – Awe/Reverence) Định nghĩa: Là thái độ vừa kính trọng, tôn sùng, vừa nể sợ một đấng cao cả, quyền năng hoặc một chuẩn mực đạo đức tuyệt đối. Bản chất: Nỗi sợ tích cực, “sợ” ở đây bao gồm tình yêu mến và sự tôn kính, khiến con người muốn tôn vinh và tuân theo. Không phải là sự run rẩy chạy trốn, mà là sự ngưỡng mộ và tôn kính. Ví dụ: Kính sợ Thiên Chúa/Đức Chúa Trời, kính sợ cha mẹ (hiếu thảo), kính sợ luật pháp, kính sợ chân lý.

KÍNH SỢ CHÚA HAY KINH SỢ CHÚA? AI (TRÍ TUỆ NHÂN TẠO) TRẢ LỜI

Cụm từ đúng và phổ biến nhất trong ngữ cảnh tâm linh/tôn giáo là “Kính sợ Chúa”. Đây là sự tôn kính, kính mến và đánh giá cao Thiên Chúa trên mọi sự. Trái lại, “Kinh sợ Chúa” ít được sử dụng và dễ gây hiểu lầm thành sự sợ hãi lo âu, trong khi “Kính” nhấn mạnh đến sự tôn trọng và yêu mến.Kính sợ Chúa (Chính xác): Thể hiện sự tôn trọng, lòng kính mến, vâng lời và nhận thức sự thánh thiện của Thiên Chúa. Nó không phải là sự sợ hãi kinh hoàng mà là sự kính trọng đối với Đấng Sáng Tạo.Kinh sợ Chúa (Ít phổ biến/sai): Từ “kinh” thường mang nghĩa kinh ngạc, kinh hãi (ví dụ: kinh khủng). Mặc dù có thể hiểu là “kinh ngạc trước uy quyền Chúa”, nhưng trong thần học và văn cảnh phổ thông, “Kính sợ” là từ chính xác hơn để diễn tả lòng tôn kính đúng nghĩa.Ý nghĩa: Sự kính sợ Chúa được xem là khởi đầu của sự khôn ngoan, thể hiện qua việc yêu điều Chúa yêu, ghét điều Chúa ghét và vâng giữ các điều răn Ngài.Do đó, hãy sử dụng Kính sợ Chúa (Kính trong kính trọng) để thể hiện đúng lòng tôn kính Thiên Chúa.Tìm hiểu thêm sự khác biệt trong sự kính sợ Chúa tại đây.Xem thêm về ý nghĩa của sự kính sợ Chúa trong kinh thánh.Tìm hiểu bài học về kính sợ Chúa tại đây.

GOOGLE TRANSLATE (GT) DỊCH CỤM TỪ ‘HAVE RESPECT OR AWE FOR’: FEAR GOD

Dù từ điển Anh-Việt dịch động từ ‘fear’ ở nét nghĩa 3 là (arch of* fml) *kinh sợ fear God: *kinh sợ Chúa nhưng nếu ta nhờ GT dịch nét nghĩa này ở tiếng Anh ((arch or fml) have respect or awe for: fear God) thì GT sẽ cho kết quả đáng đưa ngón tay cái lên khen: (arch hoặc fml) kính trọng hoặc ngưỡng mộ: kính sợ Chúa.

HỎI ChatGPT ‘FEAR GOD’ LÀ ‘KINH SỢ CHÚA’ HAY ‘KÍNH SỢ CHÚA’ & NHẬN ĐƯỢC CÂU TRẢ LỜI

Trong ngữ cảnh tôn giáo, đặc biệt là Kitô giáo, “fear God” thường được dịch là “kính sợ Chúa” chứ không phải “kinh sợ Chúa”.

Khác biệt nằm ở sắc thái:

Kính sợ = vừa tôn kính, vừa ý thức sự uy nghi và thánh thiện của Chúa. Đây là cách dịch phổ biến trong Kinh Thánh và thần học.

Kinh sợ = sợ hãi, hoảng sợ, khiếp đảm. Nghĩa này quá nặng và dễ làm sai tinh thần của cụm “fear God”.

Trong tiếng Anh Kinh Thánh, “fear” ở đây không đơn thuần là “sợ”, mà gần với:

reverence

awe

holy respect

Ví dụ:

“The fear of the Lord is the beginning of wisdom.”

→ “Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu của sự khôn ngoan.”

Vì vậy:

✅ Fear God = kính sợ Chúa

❌ Không nên hiểu là “kinh sợ Chúa” theo nghĩa hoảng hốt, khiếp vía.

VĂN BẢN TIẾNG ANH TRONG TỪ ĐIỂN, VĂN BẢN DỊCH TRONG TỪ ĐIỂN & VĂN BẢN DỊCH ĐỀ NGHỊ

Văn bản tiếng Anh trong từ điển Oxford:

3. *[Tn] (arch or fml) have respect or awe for: fear God

Văn bản dịch trong từ điển Anh-Việt:

3. [Tn] (arch of* fml) *kinh sợ fear God: *kinh sợ Chúa.   

Văn bản dịch đề nghị:

3. [Tn] (arch hoặc fml) kính sợ fear God: kính sợ Chúa.    

Tài Liệu Tham Khảo

Từ điển

1. Oxford Advanced Learner’s Dictionary. 1992, Oxford University Press.

2. Từ điển Anh-Việt. 1993 Nxb Văn hóa Sài gòn.

Thanh Khê, Đà Nẵng 09/05/2026

Bình luận về bài viết này