Bettertogether.

NĂM ‘SỬU’, NĂM ‘TÂN SỬU’, NĂM ‘TRÂU VÀNG’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

NĂM ‘SỬU’, NĂM ‘TÂN SỬU’, NĂM ‘TRÂU VÀNG’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

Nguyễn Phước vĩnh Cố

A learner of the University of Google

DỊCH ‘NĂM SỬU’ SANG TIẾNG ANH

Dù gần như ai cũng biết lịch hoàng đạo 12 năm (12- year Vietnamese/Chinese zodiac /ˈzəʊ.di.æk/ calendar) của ta (Việt nam) và Trung quốc, được đại diện bởi 12 con vật khác nhau (represented by 12 different animals) thường được gọi là 12 con giáp (12 animal designations /ˌdezɪɡˈneɪʃ(ə)n/) nhưng họ lại ít quen thuộc với tên 12 con giáp ở tiếng Anh. Nay, xin giới thiệu với bạn đọc 12 con giáp bằng tiếng Việt và tiếng Anh tương đương:

12 CON GIÁP TRONG TIẾNG ANH (12 ANIMAL DESIGNATIONS /ˌdezɪɡˈneɪʃ(ə)n/)

Tí-chuột: The Mouse /maʊs/ (Vietnam), the Rat /ræt/ (China)

Sửu-trâu: The Buffalo /ˈbʌfələʊ/ (Vietnam), the Ox /ɒks/ (China)

Dần-hổ: The Tiger /ˈtaɪɡə(r)/

Mẹo-mèo/Thỏ: The Cat /kæt/ (Vietnam), the Rabbit /ˈræbɪt/ (China)

Thìn-rồng: The Dragon /ˈdræɡən/

Tỵ-rắn: The Snake /sneɪk/

Ngọ-ngựa: The Horse /hɔːs/

Mùi-dê: The Goat /ɡəʊt/

`Thân-khỉ: The Monkey /ˈmʌŋki/

Dậu-gà: The Rooster /ˈruːstə(r)/, the Cock /kɒk/

Tuất-chó: The Dog /dɒɡ/

Hợi-lợn: The Pig /pɪɡ/

Từ những kiến thức nêu trên, ta có thể dễ dàng dịch ‘năm sửu’ hay ‘chào mừng/đón năm sửu -2021’ là  ‘2021: (the) Year of the Buffalo’ hay ‘Welcome the Year of the Buffalo – 2021’.

DỊCH NĂM ‘TÂN SỬU’ SANG TIẾNG ANH

Tuy nhiên, để dịch năm Tân Sửu lại phức tạp hơn nhiều vì việc này đòi hỏi sự hiểu biết về ‘can chi’ (sexagenary cylcle). Chắc độc giả vẫn còn nhớ năm 2013 một lỗi sai về dịch thuật liên quan một tấm bia đề ‘cây gạo đại thụ năm 1284 (Giáp thân)’ ở khu vực đền Mõ, Hải phòng mà cộng đồng mạng gọi là ‘thảm họa dịch thuật’. Trong câu này đã sai 2 lỗi mà một lỗi thuộc về ‘không có kiến thức về CAN CHI’ (trong trường hợp này là năm giáp thân).

CAN CHI (SEXAGENARY /ˌsɛksəˈdʒiːn(ə)ri/ CYCLE)

Một năm không chỉ là được phân loại theo 12 con giáp (isn’t just categorized by zodiac animals) mà còn theo một chu kỳ 60 năm (sexagenary cycle) phức tạp hơn nhiều: – Đó là sự kết hợp của 1 trong 10 can (heavenly stems) và 1 trong 12 chi (earthly branches).

(A cycle of sixty years used in the calendar of China and some other countries of the Far East, based on the combination of two basic cycles of ten and twelve).

Trong cụm từ năm ‘Tân Sửu’, Tân là ‘can’ (heavenly stems), Sửu là ‘chi’ (earthly branches), gọi là ‘can chi’ (sexagenary cycle), hay còn gọi là ‘thiên can địa chi’, hay thập can thập nhị chi.

CAN (HEAVENLY STEMS)

10 can ở tiếng Việt là: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý.

10 can ở tiếng Hoa là: jiǎ (甲), yǐ (乙), bǐng (丙), ding (丁), wù (戊), jǐ (己), gēng (庚), xīn (辛), rén (壬), guǐ (癸).

10 can ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. Jia (Giáp) 2. Yi (Ất) 3. Bing (Bính) 4. Ding (Đinh) 5. Wu (Mậu) 6. Ji (Kỷ) 7. Geng (Canh) 8. Xin (Tân) 9. Ren (Nhâm) 10. Gui (Qúy).

CHI (EARTHLY BRANCHES)

12 chi ở tiếng Việt là: tí, sữu, dần, mão, thìn, tị ngọ mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

12 chi ở tiếng Hoa là: zi (子), chǒu (丑), yín (寅), mǎo (卯), chén (辰), sì (巳), wǔ (午), wèi (未), shēn (申), yǒu (酉), xū (戌), hài (亥).

12 chi ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. Zi (Tí) 2. Chou (Sửu) 3. Yin (Dần) 4. Mao (Mão) 5. Chen (Thìn) 6. Si (Tị) 7. Wu (Ngọ) 8. Wei (Mùi) 9. Shen (Thân) 10. You (Dậu) 11. Xu (Tuất) 12. Hai (Hợi).

Từ nguồn tư liệu trên, năm ‘Tân Sửu’ sẽ được dịch là ‘(in the) Year of Xin Chou’ / ‘Xin-Chou Year’.

CAN VỚI ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH (HEAVENLY STEMS WITH YIN YANG AND ELEMENTS)

Mời bạn xem bảng ‘Can Chi’ được dẫn từ trang Wikipedia qua đó ta có thể thấy ‘Can’ cũng còn được phối hợp với Âm dương (yin yang) và Ngũ hành (Five Elements).

Số Hán tự Hán-Việt Âm Dương Ngũ Hành

0        庚       canh        Dương         Kim

1        辛        tân           Âm              Kim

2        壬        nhâm      Dương         Thủy

3         癸       quý          Âm              Thủy

4        甲        giáp          Dương        Mộc

5        乙        ất              Âm              Mộc

6        丙         bính        Dương         Hỏa

7        丁         đinh        Âm              Hỏa

8        戊          mậu       Dương         Thổ

9        己          kỷ           Âm              Thổ

10 Can (stems) và năm kết thúc bằng số nào thì có Can số đó, ví dụ năm ‘2020’ kết thúc bằng số 0 thì ‘Canh Tý’, năm ‘2021’ kết thúc bằng số 1 thì ‘Tân Sửu’, và năm tới (2022) sẽ là ‘Nhâm Dần’ …

CAN VÀ ÂM DƯƠNG (STEMS AND YIN YANG)

Thiên can (heavenly stems) được xác định hình thành dựa vào năm hành (five elements) phối hợp âm dương (yin yang): Giáp (1) ất (2) bính (3) đinh(4) mậu (5) kỷ (6) canh(7) tân (8) nhâm (9) quí (10).

– Số lẻ là dương (giáp bính mậu canh nhâm)

(Heavenly Stems Jia (giáp), Bing (bính), Wu (mậu), Geng (canh), Ren (nhâm) belong to Yang)

– Số chẵn là âm (ất đinh kỷ tân quí)

(Heavenly Stems Yi (ất), Ding (đinh), Ji (kỷ), Xin (canh), Gui (quý) belong to Yin)

CAN VÀ NGŨ HÀNH (STEMS AND FIVE ELEMENTS)

10 can (stems) có thể chia vào 5 hành (five elements)

(The Stems: jia, yi, bing, ding, wu, ji, geng, xin, ren, and gui and Elements: wood, fire, earth, metal, and water)

Can (Stems) & Ngũ Hành (Elements)

Jia = Yang wood

Yi = Yin wood

Bing = Yang fire

Ding = Yin fire

Wu = Yang earth

Ji = Yin earth

Geng = Yang metal

Xin = Yin metal

ren = yang water

Gui = Yin water

– Giáp, Ất cùng thuộc mộc (Wood). Giáp là can dương, Ất là can âm.

Ví dụ: Giáp Tuất là ‘Year of the Wood Dog’.

 (Jia and Yi belong to Wood element. Jia is Yang Wood and Yi is Yin Wood)

– Bính và Đinh cùng thuộc Hỏa (Fire). Bính là can dương, Đinh là can âm.

(Bing and Ding belong to Fire Element. Bing is Yang Fire and Ding is Yin Fire)

Ví dụ: Đinh Dậu là ‘Year of the Fire Rooster’.

– Mậu và Kỷ cùng thuộc Thổ (Earth). Mậu là can dương, Kỷ là can âm.

(Wu and Ji belong to Earth Element. Wu is Yang Earth and Ji is Yin Earth)

Ví dụ: Kỷ Hợi là ‘Year of the Earth Pig’

– Canh và Tân cùng thuộc Kim (Metal). Canh là can dương, Tân là can âm.

(Geng and Xin belong to Metal Element. Geng is Yang Metal and Yin is Yin Metal)

Ví dụ: Canh Tý là ‘Year of the Metal Mouse’

– Nhâm và Quý cùng thuộc Thủy (Water). Nhâm là can dương, Quý là can âm.

(Ren and Gui belong to Water Element. Ren is Yang Water and Gui is Yin Water)

Ví dụ: Quý Sửu là ‘Year of the Water Buffalo’

TẠI SAO NĂM TÂN SỬU 2021 ĐƯỢC GỌI LÀ NĂM ‘TRÂU VÀNG’?

Cách gọi năm vàng xuất phát từ Thiên can địa chi và Ngũ hành. Như nói ở phần trên, 10 can (stems) có thể chia vào 5 hành (five elements). Trong thiên can, chỉ có canh và tân là thuộc hành Kim (vàng). Vì vậy, chỉ có những năm có can Canh và Tân mới được gọi là năm vàng.  Giống như năm Canh Tý 2020 được gọi là năm chuột vàng (year of the ‘Gold’ / ‘Golden’ / ‘Metal’ Mouse). Ngoài ra, một số ý kiến cho rằng, những năm thuộc hành Thổ (đất) cũng là năm vàng, nhưng vàng ở đây chỉ màu sắc theo ngũ hành chứ không có nghĩa là quý, là ‘vàng bạc châu báu’. Đó là lý do tại sao năm 2019 là năm heo đất (year of the earth pig), hay là heo (màu) vàng hay heo nâu (brown or yellow pig).

Năm Tân Sửu 2021 thuộc hành kim (metal), liên quan đến vàng bạc châu báu (jewelry, precious gemstone) hay vàng (gold / golden) nên năm này được gọi là trâu vàng (Golden Buffalo year).

Thạc gián, ngày 8 tháng 2 năm 2021

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d người thích bài này: