Bettertogether.

NĂM ‘TÝ’ VÀ NĂM ‘CANH TÝ: VẤN ĐỀ DỊCH THUẬT TRONG NĂM MỚI

NĂM ‘TÝ’ VÀ NĂM ‘CANH TÝ: VẤN ĐỀ DỊCH THUẬT TRONG NĂM MỚI

NĂM ‘TÝ’ VÀ NĂM ‘CANH TÝ’ DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

DỊCH NĂM TÝ SANG TIẾNG ANH

Dù gần như ai cũng biết lịch hoàng đạo 12 năm (12- year Vietnamese/Chinese zodiac /ˈzəʊ.di.æk/ calendar) của ta (Việt nam) và Trung quốc, được đại diện bởi 12 con vật khác nhau (represented by 12 different animals) thường được gọi là 12 con giáp (12 animal designations /ˌdezɪɡˈneɪʃ(ə)n/) nhưng họ lại ít quen thuộc với 12 con giáp ở tiếng Anh. Nay, xin giới thiệu với bạn đọc 12 con giáp bằng tiếng Việt và tiếng Anh tương đương:

12 CON GIÁP TRONG TIẾNG ANH (12 ANIMAL DESIGNATIONS /ˌdezɪɡˈneɪʃ(ə)n/)

Tí-chuột: The Rat/the Mouse

Sữu-trâu: The Ox/the Buffalo

Dần-hổ: The Tiger

Mẹo-mèo/Thỏ (tiếng Trung): The Cat/the Rabbit (Chinese)

Thìn-rồng: The Dragon

Tỵ-rắn: The Snake

Ngọ-ngựa: The Horse

Mùi-dê: The Goat

Thân-khỉ: The Monkey

Dậu-gà: The Rooster/the Cock

Tuất-chó: The Dog

Hợi-lợn: The Pig

CÁCH HỎI VÀ TRẢ LỜI CÂU ‘BẠN CẦM TINH CON GÌ/BẠN TUỔI GÌ?’ TRONG TIẾNG ANH

1. What Animal in Vietnamese Zodiac /ˈzəʊ.di.æk/ are You?

Bạn cầm tinh con gì?/bạn tuổi con gì?

2. Were you born in the year of the Rooster?

Bạn cầm tinh con Gà chứ?/bạn tuổi Dậu/con Gà?

Trả lời:

1. My youngest daughter is/I was born in the year of the Rat.

2. My husband is a Dog, my oldest daughter and I are Horses and my youngest daughter is a Pig.

Từ những kiến thức nêu trên, ta có thể dễ dàng dịch ‘năm tý’ hay ‘chào mừng/đón năm tý -2020’ là ‘the Year of the Rat’ hay ‘welcome the Year of the Rat- 2020’.

DỊCH NĂM CANH TÝ SANG TIẾNG ANH

Tuy nhiên, để dịch năm Canh Tý lại phức tạp hơn nhiều vì việc này đòi hỏi sự hiểu biết về ‘can chi’ (sexagenary /sɛkˈsadʒ(ə)n(ə)ri/ cylcle). Chắc độc giả vẫn còn nhớ năm 2013 một lỗi sai về dịch thuật liên quan một tấm bia đề ‘cây gạo đại thụ năm 1284 (Giáp thân)’ ở khu vực đền Mõ, Hải phòng mà cộng đồng mạng gọi là ‘thảm họa dịch thuật’. Trong câu này đã sai 2 lỗi mà một lỗi thuộc về ‘không có kiến thức về CAN CHI’ (trong trường hợp này là năm giáp thân).

CAN CHI (SEXAGENARY CYCLE)

Một năm không chỉ là được phân loại theo 12 con giáp (isn’t just categorized by zodiac animals) mà còn theo một chu kỳ 60 năm (sexagenary cycle) phức tạp hơn nhiều: – Đó là sự kết hợp của 1 trong 10 can (heavenly stems) và 1 trong 12 chi (earthly branches)

Trong cụm từ năm ‘Canh Tý’, Canh là ‘can’ (heavenly stems), Tý là ‘chi’ (earthly branches), gọi là “can chi” (sexagenary cycle), hay còn gọi là “thiên can địa chi”, hay thập can thập nhị chi.

CAN (HEAVENLY STEMS)

10 can ở tiếng Việt là: giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỹ, canh, tân, nhâm, quý.

10 can ở tiếng Hoa là: jiǎ (甲), yǐ (乙), bǐng (丙), ding (丁), wù (戊), jǐ (己), gēng (庚), xīn (辛), rén (壬), guǐ (癸).

10 can ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. Jia (Giáp) 2. Yi (Ất) 3. Bing (Bính) 4. Ding (Đinh) 5. Wu (Mậu) 6. Ji (Kỷ) 7. Geng (Canh) 8. Xin (Tân) 9. Ren (Nhâm) 10. Gui (Qúy).

CHI ( EARTHLY BRANCHES)

12 chi ở tiếng Việt là: tí, sữu, dần, mão, thìn, tị ngọ mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

12 chi ở tiếng Hoa là: zi (子), chǒu (丑), yín (寅), mǎo (卯), chén (辰), sì (巳), wǔ (午), wèi (未), shēn (申), yǒu (酉), xū (戌), hài (亥).

12 chi ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. Zi (Tí) 2. Chou (Sửu) 3. Yin (Dần) 4. Mao (Mão) 5. Chen (Thìn) 6. Si (Tị) 7. Wu (Ngọ) 8. Wei (Mùi) 9. Shen (Thân) 10. You (Dậu) 11. Xu (Tuất) 12. Hai (Hợi).

Từ nguồn tư liệu trên, “năm Canh Tý sẽ được dịch là ‘in the Year of  Geng Zi’

Thạc gián, 10/1/2020

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: