nguyễn phước vĩnh cố
a l.e.a.r.n.e.r of University of Google and University of ChatGPT
Từ cấp độ phong cách (stylistic scales) của hai nhà ngôn ngữ Martin Joos và Strevens, Peter Newmark gợi ý chia ra các loại phong cách như sau:
Officialese /əˌfɪʃəˈliːz/: Phong cách hàn lâm
Official /əˈfɪʃl/: Phong cách hành chính
Formal /ˈfɔːml/: Phong cách trang trọng
Neutral /ˈnjuːtrəl/: Phong cách trung lập
Informal /ɪnˈfɔːml/: Phong cách thân mật
Colloquial /kəˈləʊkwiəl/: Phong cách hội thoại
Slang /slæŋ/: Phong cách tiếng lóng
Taboo /təˈbuː/: Phong cách cấm kỵ
Ví dụ như những câu sau đây diễn tả cùng một ý bằng nhiều phong cách khác nhau:
a. Officialese (Hàn lâm): The consumption of any nutriments what so ever is categorically prohibited in this establishment. (Sự tiêu thụ bất cứ chủng loại thực phẩm nào bị tuyệt đối nghiêm cấm trong cơ sở này.)
b. Official (Hành chánh): The consumption of nutriment is prohibited (Việc tiêu thụ thực phẩm bị cấm).
c. Formal (Trang trọng): You are requested not to consume food in this establishment (Yêu cầu bạn không tiêu thụ thực phẩm trong cơ quan này).
d. Neutral (Trung lập): Eating is not allowed here (Cấm ăn uống ở đây).
e. Informal (Thân mật): Please don’t eat here (Xin đừng ăn uống ở đây).
f. Colloquial (Hội thoại): You can’t feed your face here (Cấm không được ăn uống ở đây).
g. Slang (Tiếng lóng): lay off the nosh (Cấm tiệt đớp hít gì đấy nhé).
h. Taboo (Cấm kị): Lay off the fucking nosh (Ðếch được đớp hít gì đấy).
____________________________
FORMAL SPEECH /ˈfɔːməl ˈspiːtʃ/ (noun)
Từ điển Longman về GDNN & NNHUD* (tr.144) định nghĩa ‘Lời nói trang trọng’ là kiểu nói được sử dụng trong các tình huống khi người nói rất cẩn thận về cách phát âm, lựa chọn từ và cấu trúc câu. Kiểu nói này có thể được sử dụng, ví dụ tại các chức năng chính thức, và trong các cuộc tranh luận và buổi lễ. Câu tiếng Anh
Ladies and gentlemen, it gives me great pleasure to be present here tonight (Thưa quý vị, tôi rất hân hạnh được có mặt ở đây tối nay) là một ví dụ về lời nói trang trọng.
(the type of speech used in situations when the speaker is very careful about pronunciation
and choice of words and sentence structure. This type of speech may be used, for example, at official functions, and in debates and ceremonies. The English sentence
Ladies and gentlemen, it gives me great pleasure to be present here tonight is an example of formal speech)
* Longman Dictionary of Language Teaching & Applied Linguistics
COLLOQUIAL SPEECH /kəˈləʊkwiəl ˈspiːtʃ/ (noun)
Also INFORMAL SPEECH /inˈfɔːməl ˈspiːtʃ/
Từ điển Longman về GDNN & NNHUD*(tr.63) định nghĩa ‘Lời nói thông tục’ là kiểu nói được sử dụng trong các tình huống hàng ngày, thân mật khi người nói không chú ý đặc biệt đến cách phát âm, lựa chọn từ ngữ hoặc cấu trúc câu. Lời nói thông tục không nhất thiết là lời nói không có uy tín và không nên được xem là DƯỚI CHUẨN MỰC. Những người bản ngữ có giáo dục của một ngôn ngữ thường sử dụng lời nói thông tục trong các tình huống trang trọng với bạn bè, với đồng nghiệp và thành viên trong gia đình.
Ví dụ, họ có thể nói:
Why don’t you come around this evening? (Tại sao bạn không đến tối nay?)
Thay vì trang trọng hơn
We should be delighted if you would pay us a visit this evening (Chúng tôi sẽ rất vui nếu bạn đến thăm chúng tôi tối nay).
Người học ngôn ngữ thường khó nhận ra rằng trong một số tình huống nhất định, lời nói thông tục phù hợp hơn lời nói quá trang trọng.
(the type of speech used in everyday, informal situations when the speaker is not paying particular attention to pronunciation, choice of words, or sentence structure. Colloquial speech is not necessarily non-prestige speech and should not be considered as SUBSTANDARD. Educated native speakers of a language normally use colloquial speech in formal situations with friends, with fellow workers, and member of the family.
For example, they might say:
Why don’t you come around this evening?
Rather than the more formal
We should be delighted if you would pay us a visit this evening.
It is often difficult for language learners to realize that in certain situations colloquial speech is more appropriate than extremely formal speech).
* Longman of Dictionary of Language Teaching & Applied Linguistics
. _____________________
EXAMPLES
1. THANK YOU
(mainly spoken)
– (I’m) most obliged. – I’m extremely grateful.
– Thanks a lot. – How (very) kind!
– Many thanks. – You shouldn’t have …!
– I can never repay you! – What a lovely surprise!
– Ta. – Oh, thank you!
(mainly written)
– Please convey our thanks to …
– We should like to acknowledge our thanks for / to …
– And in conclusion, a word of thanks to …
– Finally, I should like to express my gratitude to …
– I should like you to know how grateful I am for …
– I was most kind of you to …
– We thank you for your consideration / understanding.
2. I DO NOT AGREE
(mainly spoken)
– You are wrong. – I don’t agree / I do not agree.
– Have it your own way – You may have a point, but …
– Surely not? – I beg to differ…
– With all due respect … – I think it would be unwise.
– No. No. No! – Yes, but …
– Nonsense! (Rubbish! Etc.) – Hummn
(Mainly written)
– There are, however, certain points with which I take issue…
– Far be it from me to criticize, but …
– The mistaken assumption here is that …
– This is simply not so.
– The argument is fallacious in several respects.
– To such a proposal, in all conscience, I could never agree.
WHAT IS SLANG /slæŋ/?
Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ và Ngôn ngữ học Ứng dụng [tr.337] https://www.routledge.com/…/Richar…/p/book/9781408204603 thì ‘từ lóng là Lời nói suồng xả, rất thân mật, sử dụng các từ và ngữ có tính biểu cảm nhưng thân mật (từ ngữ / tiếng lóng).
(casual, very informal speech, using expressive but informal words and expressions (slang words /expressions).
Đối với một số người, tiếng lóng tương đương với LỜI NÓI THÔNG TỤC (COLLOQUIAL SPEECH), nhưng đối với một số người khác, nó có nghĩa là “lời nói không mong muốn”. Thông thường, ‘lời nói thông tục’ dùng để chỉ một biến dạng (hình thức) lời nói được sử dụng trong các tình huống thân mật với đồng nghiệp, bạn bè hoặc người thân và ‘tiếng lóng’ được sử dụng cho một biến thể rất thân mật thường dùng như một ngôn ngữ ‘trong nhóm’ cho một nhóm cụ thể những người như thanh thiếu niên, tân binh, nhóm nhạc pop, v.v. Hầu hết tiếng lóng không ổn định vì các từ ngữ của nó có thể thay đổi khá nhanh, ví dụ:
Beat it! (Cút!) Scram! (Xéo!) Biến! Rack off! (Biến!) thay cho ‘leave’ (‘rời khỏi’)
(For some people, slang is equivalent to COLLOQUIAL SPEECH but for others, it means ‘undesirable speech’. Usually, ‘colloquial speech’ refers to a speech variety used in informal situations with colleagues, friends or relatives, and ‘slang’ is used for a very informal speech variety which often serves as an ‘in-group’ language for a particular set of people such as teenagers, army recruits, pop groups etc. Most slangs are unstable as its words and expressions can change quite rapidly, for example:
Beat it! Scram! Rack off! (for ‘leave’)
Tài Liệu Tham Khảo
Alan Duff, Translation. Oxford University Press. 1996.
Thanh Khê, Đà Nẵng 16/10/2026