NĂM ‘THÌN’ VÀ  CÁCH DỊCH NĂM ‘GIÁP THÌN’ SANG TIẾNG ANH

nguyễn phước vĩnh cố

a learner of the university of Google

_______________

DỊCH NĂM ‘THÌN’ SANG TIẾNG ANH  

Xin giới thiệu với bạn đọc 12 con giáp bằng tiếng Việt và tiếng Anh tương đương

______________

12 CON GIÁP TRONG TIẾNG ANH (12 ANIMAL DESIGNATIONS /ˌdezɪɡˈneɪʃ(ə)n/)

_______________

Tí-chuột: The Mouse /maʊs/ (Vietnam), the Rat /ræt/ (China)

Sửu-trâu: The Buffalo /ˈbʌfələʊ/ (Vietnam), the Ox /ɒks/ (China)

Dần-hổ: The Tiger /ˈtaɪɡə(r)/

Mẹo-mão (mèo)/Thỏ: The Cat /kæt/ (Vietnam), the Rabbit /ˈræbɪt/ (China)

THÌN-RỒNG: THE DRAGON /ˈdræɡən/

Tỵ-rắn: The Snake /sneɪk/                                                            

Ngọ-ngựa: The Horse /hɔːs/

Mùi-dê: The Goat /ɡəʊt/

Thân-khỉ: The Monkey /ˈmʌŋki/

Dậu-gà: The Rooster /ˈruːstə(r)/, the Cock /kɒk/

Tuất-chó: The Dog /dɒɡ/

Hợi-lợn: The Pig /pɪɡ/

Từ những kiến thức nêu trên, ta có thể dễ dàng dịch ‘năm Thìn’ hay ‘Chào mừng / đón năm Thìn -2024’ là:

‘2024: (the) Year of the Dragon

 hay

‘Welcome the Year of the Dragon – 2024’

CÁCH HỎI VÀ TRẢ LỜI CÂU ‘BẠN TUỔI CON GÌ/BẠN CẦM TINH CON GÌ ?’ TRONG TIẾNG ANH

Hỏi:

1. What Animal in Vietnamese Zodiac /ˈzəʊdiæk/ are You?

Bạn cầm tinh con gì? / bạn tuổi con gì?

2. Were you born in the year of the Rooster?

Bạn cầm tinh con Gà chứ? / bạn tuổi Dậu chứ?/ bạn tuổi con Gà à?

Trả lời:

– I was born in the year of the Tiger.

– No, I was not. I was a Tiger.

Nếu bạn muốn nói chồng mình tuổi Thìn, con gái đầu và bạn tuổi Ngọ và con gái út tuổi Hợi thì có thể diễn đạt như sau:

– My husband is a Dragon, my oldest daughter and I are Horses and my youngest daughter is a Pig.

_______________

DỊCH NĂM ‘GIÁP THÌN’ SANG TIẾNG ANH  

_______________

Tuy nhiên, để dịch năm Giáp Thìn lại phức tạp hơn nhiều vì việc này đòi hỏi sự hiểu biết về ‘can chi’ (sexagenary cycle). Chắc độc giả vẫn còn nhớ năm 2013 một lỗi sai về dịch thuật liên quan một tấm bia đề ‘cây gạo đại thụ năm 1284 (Giáp thân)’ ở khu vực đền Mõ, Hải phòng mà cộng đồng mạng gọi là ‘thảm họa dịch thuật’. Trong câu này đã sai 2 lỗi mà một lỗi thuộc về ‘không có kiến thức về CAN CHI’ (trong trường hợp này là năm Giáp thân).  

_______________

CAN CHI (SEXAGENARY /ˌsɛksəˈdʒiːn(ə)ri/ CYCLE ALSO KNOWN AS THE ‘STEM-AND-BRANCHES’)

_______________

Mặc dù hầu hết chúng ta đều quen thuộc với lịch 12 năm hoàng đạo của Trung Quốc, được đại diện bởi 12 con giáp khác nhau, nhưng thực ra nó phức tạp hơn nhiều. – Đó là sự kết hợp của 1 trong 10 can (heavenly stems) và 1 trong 12 chi (earthly branches).

Trong cụm từ năm ‘Giáp Thìn’, Giáp là ‘can’ (heavenly stems), Thìn là ‘chi’ (earthly branches), gọi là ‘can chi’ (sexagenary cycle), hay còn gọi là ‘thiên can địa chi’, hay thập can thập nhị chi.

Vì thế, năm ‘2019’ CNN đăng một tin bằng tiếng Anh và nếu ta không biết ‘can chi’thì rõ ràng ta bối rối’:

– ‘Confused yet? So 2019 is the year of ‘ji hai’ (or gei hoi in Cantonese).’

_______________

CAN (HEAVENLY STEMS)

_______________

10 can ở tiếng Việt là: GIÁP, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý.

10 can ở tiếng Hoa là: JIA (甲), yǐ (乙), bǐng (丙), ding (丁), wù (戊), jǐ (己), gēng (庚), xīn (辛), rén (壬), guǐ (癸).

10 can ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. JIA (GIÁP) 2. Yi (Ất) 3. Bing (Bính) 4. Ding (Đinh) 5. Wu (Mậu) 6. Ji (Kỷ) 7. Geng (Canh) 8. Xin (Tân) 9. Ren (Nhâm) 10. Gui (Quý).   

_______________

CHI (EARTHLY BRANCHES)

_______________

12 chi ở tiếng Việt là: tí, sữu, dần, mão, THÌN, tị ngọ mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

12 chi ở tiếng Hoa là: zi (子), chǒu (丑), yín (寅), mǎo (卯), CHEN (chén) (辰), sì (巳), wǔ (午), wèi (未), shēn (申), yǒu (酉), xū (戌), hài (亥).

12 chi ở tiếng Hoa có chua thêm tiếng Việt nay được dùng trong thế giới Anh ngữ là: 1. Zi (Tí) 2. Chou (Sửu) 3. Yin (Dần) 4. Mao (Mão) 5. CHEN (Thìn) 6. Si (Tị) 7. Wu (Ngọ) 8. Wei (Mùi) 9. Shen (Thân) 10. You (Dậu) 11. Xu (Tuất) 12. Hai (Hợi).

_______________

CAN CHI

_______________

CAN (HEAVENLY STEMS)

10 can ở tiếng Việt là: GIÁP, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, quý.

CHI (EARTHLY BRANCHES)

12 chi ở tiếng Việt là: tí, sữu, dần, mão, THÌN, tị ngọ mùi, thân, dậu, tuất, hợi.

Ghép Can- Chi lại với nhau, ta được hệ đếm gồm 60 đơn vị với các tên như: Giáp Tý (Jia zi) – Ất Sửu (Yi chou) – Bính Dần (Bing yín) –  Đinh Mão (Ding mǎo) – Mậu Thìn (Wu chén) – Kỷ Tỵ (Ji sì) – Canh Ngọ (Geng wǔ) – Tân Mùi (Xin wèi) – Nhâm Thân (Ren shēn) – Quý Dậu (Gui yǒu) – Giáp Tuất (Jia xū)  – Ất Hợi (Yi hài) – Bính Tý (Bing zi) – Đinh Sửu (Ding chou)  – Mậu Dần (Wu yín) – Kỷ Mão (Ji mǎo) – Canh Thìn (Geng chén) – Tân Tỵ (Xin sì) – Nhâm Ngọ (Ren wǔ) – Quý Mùi (Gui wèi) – Giáp Thân (Jia shēn) – Ất Dậu (Yi yǒu) – Bính Tuất (Bing xū) – Đinh Hợi (Ding hài) – Mậu Tý (Wu zi) – Kỷ Sửu (Ji chou) – Canh Dần (Geng yín) – Tân Mão (Xin mǎo) – Nhâm Thìn (Ren chén) – Quý Tỵ (Gui sì)  – Giáp Ngọ (Jia wǔ) – Ất Mùi (Yi wèi) – Bính Thân (Bing shēn) – Đinh Dậu (Ding yǒu) – Mậu Tuất (Wu xū) – Kỷ Hợi (Ji hài) – Canh Tý (Geng zi) – Tân Sửu (Xin chou) – Nhâm Dần (Ren yín) – Quý Mão (Gui mǎo) – GIÁP THÌN (JIA CHEN) – Ất Tỵ (Yi sì)  – Bính Ngọ (Bing wǔ)  – Đinh Mùi (Ding wèi) – Mậu Thân (Wu shēn) – Kỷ Dậu (Ji yǒu) – Canh Tuất (Geng xū) – Tân Hợi (Xin hài) – Nhâm Tý (Ren zi) – Quý Sửu (Gui chou) – Giáp Dần (Jia yín) – Ất Mão (Yi mǎo) – Bính Thìn (Bing chén) – Đinh Tỵ (Ding sì) – Mậu Ngọ (Wu wǔ)  – Kỷ Mùi (Ji wèi) – Canh Thân (Geng shēn) – Tân Dậu (Xin yǒu) – Nhâm Tuất (Ren xū) – Quý Hợi (Gui hài)    

Có tất cả 60 cách kết hợp (Thiên) Can và (Địa) Chi, gọi là Lục thập hoa giáp hay Lục thập Giáp Tý (chữ khởi đầu của (thiên) can và (địa) chi khi kết hợp với nhau).

Từ nguồn tư liệu trên, năm ‘GIÁP THÌN’ sẽ được dịch là ‘(in the) Year of JIA CHEN’ / ‘JIA CHEN’ Year’  /dʒɪɑ: tʃən/ .

_______________

CAN VỚI ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH (HEAVENLY STEMS WITH YIN YANG AND ELEMENTS)

Mời bạn xem bảng ‘Can Chi’ được dẫn từ trang Wikipedia qua đó ta có thể thấy ‘Can’ cũng còn được phối hợp với Âm dương (yin yang) và Ngũ hành (Five Elements).

Số Hán tự Hán-Việt Âm Dương Ngũ Hành

0        庚       canh        Dương           Kim

1        辛        tân           Âm                Kim

2        壬        nhâm      Dương           Thủy

3         癸       quý          Âm                Thủy

4        甲        giáp          Dương          Mộc

5        乙        ất              Âm                Mộc

6        丙         bính        Dương            Hỏa

7        丁         đinh        Âm                 Hỏa

8        戊          mậu       Dương            Thổ

9        己          kỷ           Âm                 Thổ

10 Can (stems) và năm kết thúc bằng số nào thì có Can số đó, ví dụ năm ‘2021’ kết thúc bằng số 1 thì ‘Tân Sửu’, năm ‘2022’ kết thúc bằng số 2 thì ‘Nhâm Dần’, (2023) kết thúc bằng số 3 là ‘Qúy Mão’, (2024) kết thúc bằng số 4 thì  ‘Giáp Thìn’, năm tới kết thúc bằng số 5 là ‘Ất Tỵ’ …

_______________

CAN VÀ ÂM DƯƠNG (STEMS AND YIN YANG)

Thiên can (heavenly stems) được xác định hình thành dựa vào năm hành (five elements) phối hợp âm dương (yin yang): giáp (1) ất (2) bính (3) đinh (4) mậu (5) kỷ (6) canh (7) tân (8 ) nhâm (9) quí (10).

– Số lẻ (1), (3), (5), (7), (9) là dương (giáp bính mậu canh nhâm)

(Heavenly Stems Jia (giáp), Bing (bính), Wu (mậu), Geng (canh), Ren (nhâm) belong to Yang)

– Số chẵn (2), (4), (6), ( 8 ), (10) là âm (ất đinh kỷ tân quí)

(Heavenly Stems Yi (ất), Ding (đinh), Ji (kỷ), Xin (tân), Gui (quý) belong to Yin)

_______________

CAN VÀ NGŨ HÀNH (STEMS AND FIVE ELEMENTS)

10 can (stems) có thể chia vào 5 hành (five elements)

(The Stems: jia, yi, bing, ding, wu, ji, geng, xin, ren, and gui and Elements: wood, fire, earth, metal, and water)

Can (Stems) & Ngũ Hành (Elements)

Jia = Yang wood

Yi = Yin wood

Bing = Yang fire

Ding = Yin fire

Wu = Yang earth

Ji = Yin earth

Geng = Yang metal

Xin = Yin metal

Ren = yang water

Gui = Yin water

– Giáp, Ất cùng thuộc mộc (Wood). Giáp là can dương, Ất là can âm.

Ví dụ: Giáp Tuất là ‘Year of the Wood Dog’.

 (Jia and Yi belong to Wood element. Jia is Yang Wood and Yi is Yin Wood).

– Bính và Đinh cùng thuộc Hỏa (Fire). Bính là can dương, Đinh là can âm.

(Bing and Ding belong to Fire Element. Bing is Yang Fire and Ding is Yin Fire)

Ví dụ: Đinh Dậu là ‘Year of the Fire Rooster’.

– Mậu và Kỷ cùng thuộc Thổ (Earth). Mậu là can dương, Kỷ là can âm.

(Wu and Ji belong to Earth Element. Wu is Yang Earth and Ji is Yin Earth).

Ví dụ: Kỷ Hợi là ‘Year of the Earth Pig’.

– Canh và Tân cùng thuộc Kim (Metal). Canh là can dương, Tân là can âm.

(Geng and Xin belong to Metal Element. Geng is Yang Metal and Yin is Yin Metal)

Ví dụ: Canh Tý là ‘Year of the Metal Mouse’.

– Nhâm và Quý cùng thuộc Thủy (Water). Nhâm là can dương, Quý là can âm.

(Ren and Gui belong to Water Element. Ren is Yang Water and Gui is Yin Water)

Ví dụ: Quý Sửu là ‘Year of the Water Buffalo’.

_______________

TẠI SAO NĂM GIÁP THÌN QUÝ 2024 ĐƯỢC GỌI LÀ YEAR OF THE YANG WOOD DRAGON?

Ngoài 12 con giáp, Cung hoàng đạo Trung Quốc còn xoay quanh ngũ hành. Vì vậy, đây không chỉ là năm Thìn (Year of the Dragon), mà còn là ‘Year of the Yang Wood Dragon’. Vì vậy, tên của năm 2024 được gọi là ‘Year of the Dragon’ hay ‘Year of the Yang Wood Dragon’.   

NGƯỜI TUỔI THÌN VÀ CÁC NĂM SINH

Tuổi Thìn sẽ sinh vào những năm Nhâm Thìn (1952), Giáp Thìn (1964), Bính Thìn (1976), Mậu Thìn (1988) và Canh Thìn (2000).  

NHỮNG NGƯỜI NỔI TIẾNG SINH VÀO NĂM THÌN

Boris Johnson, Kamala Harris, Robert Lewandowski, Nancy Pelosi, Vladimir Putin, Tony Fernandes, Azizulhasni Awang, Boris Johnson, Rihanna, Adele, Al Pacino, Alexa Vega, Alexandre Pires, Bruce Lee, Calista Flockhart, Courtney Cox, Diana Krall, Fats Domino, Freddie Prinze Jr., Freud, Gregory Peck, James Gardner, Joan of Arc, John Leguizamo, John Lennon, Jorge Drexler, Jose Canseco, Keanu Reeves, Laura Harring, Liam Neeson, Martin Sheen, Mary Louise Parker, Matt Dillon, Nicholas Gonzalez, Nicolas Cage, Raquel Welch, Raul Julia, Reese Witherspoon, Ricardo Arjona, Russell Crowe, Salvador Dalí, Sandra Bullock, and Shirley Temple.

_______________

.

An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 01 / 01 / 2024  

Bình luận về bài viết này