Bettertogether.

GIỚI TỪ ‘UNTIL’, ‘TILL’ & DỊCH THUẬT

GIỚI TỪ ‘UNTIL’, ‘TILL’ & DỊCH THUẬT

N.P.V.C

Nhân một câu hỏi của bạn Lý Duy Nguyễn ở Diễn Đàn Biên Phiên Dịch Tiếng Anh về lý do tại sao dùng ‘wouldn’t’ trong câu ‘Our Manager wouldn’t be back from business trip until Wednesday’ khi dịch câu tiếng Việt ‘Mãi đến thứ tư ông giám đốc mới đi công tác về’ ở bài viết Dịch là phản’ trích sách ‘Chuyện Chữ Nghĩa Tiếng Anh’ của anh Nguyễn Vạn Phú. Xin có đôi lời về giới từ này.

UNTIL, TILL (preposition, conjuction)

Theo Michael Swan [1], hai từ này có thể được dùng như giới từ hoặc liên từ. Chúng cùng nghĩa, tuy nhiên, ‘till’ ( hoặc ‘til’ tiếng Anh của người Mỹ) được dùng trong ngữ cảnh thân mật. Xin xem  các ví dụ:

– Ok, then, I WON’T expect you UNTIL/TILL midnight.

– I’ll WAIT UNTIL/TILL I hear from you.

MỆNH ĐỀ CHÍNH (PHỦ ĐỊNH) + UNTIL/TILL + ĐIỂM THỜI GIAN

Khi ‘until’/ ‘till’ + điểm thời gian thì động từ thường dùng ở phủ định.

Xin xem hai ví dụ:

– She DOESN’T wake up until (conj)  the alarm clock goes off.

– He WASN’T famous until (pre) the age of 30.

Thomson và Martinet [3] cho rằng ‘till’/ ‘until’ thường được dùng với động từ ở phủ định để nhấn mạnh sự chậm trễ như:

– We DIDN’T get home till 2 a.m.

– He usually pays me on Friday but last week he DIDN’T pay me till the following Monday

UNTIL + ĐIỂM THỜI GIAN & DỊCH THUẬT

Dù ‘until/till’ là từ loại được xem không có vấn đề ngữ pháp rắc rối nhưng khi xét dưới góc độ dịch thuật thì người dịch thường phân vân và có phần lúng túng. Nói theo lối rất riêng cách của anh Nhật Tân, khi gặp câu có ‘until’ / ‘till’ mà động từ ở phủ định thì dịch sang tiếng Việt ở dạng khẳng định như câu dịch từ Việt sang Anh của anh Nguyễn Vạn Phú. Phiền một nỗi là người dịch bắt gặp không ít câu tiếng Anh có ‘until’/ ‘till’ mà động từ ở dạng khẳng định thì dịch như thế nào ở trường hợp đó và khi dịch ngược lại thì động từ ở phủ định hay khẳng định?

Xin xem một số thí dụ:

– The insurance policy IS in effect until midnight of Jan 1st, 2017.

– I WILL wait until/till I hear from you.

TỪ ĐIỂN ANH VIỆT VÀ CÂU DỊCH CÓ TỪ ‘UNTIL’

Lần dở từ ‘until’ trong một cuốn từ điển Anh-Việt do Viện Ngôn Ngữ Học ta vẫn thấy cách dịch của từ điển này vẫn thiếu tự nhiên, rất sát nghĩa và lại không Việt chút nào.

– ‘DON’T leave until I arrive’ được dịch là ‘ĐỪNG ra về cho tới khi tôi tới’ [4]

– ‘I WON’T stop shouting until you let me go’ được dịch là ‘Tôi SẼ KHÔNG ngừng hét cho đến khi anh để cho tôi đi’ [4]

GOOGLE TRANSLATE (GT) & CÂU DỊCH CÓ ‘UNTIL’

Đem câu tiếng Anh trên nhờ GT dịch thì GT cho ra kết quả không mấy hài lòng ‘Our Manager wouldn’t be back from business trip until Wednesday’  thành ‘Giám đốc của chúng tôi SẼ KHÔNG trở lại từ chuyến công tác cho đến thứ Tư’. Tuy nhiên, câu tiếng Việt ‘Mãi đến thứ tư ông giám đốc mới đi công tác về’ sang tiếng Anh thì lại cho một kết quả đáng ngạc nhiên ‘It wasn’t until Wednesday that the director came back from a business trip’.

CÁC GIẢI THÍCH CỦA GREENBAUM & QUIRK VỀ ‘UNTIL’

Greenbaum và Quirk trong ‘A Student’s Grammar of the English Language’ [2] cho 2 ví dụ có từ ‘until’, một động từ dùng ở khẳng định và một dùng ở phủ định kèm theo lời giải thích làm sáng tỏ vấn đề

– (a) We SLEPT until midnight ( = we stopped sleeping then).

– (b) We DIDN’T sleep until midnight ( = we started sleeping then).

Nhận xét:

Ở câu (a), hành động ‘ngủ’ chấm dứt ở điểm thời gian ‘until midnight’, động từ ở khẳng định.

Ở câu (b), hành động ‘ngủ’ bắt đầu ở điểm thời gian ‘until midnight’, động từ ở phủ định.

Xin xem tiếp 2 câu sau:

– (c) The insurance policy IS in effect until midnight of Jan 1st, 2017.

– (d) The children didn’t do their homework until their teacher came back

CẤU TRÚC VỚI ‘NOT UNTIL’

Trong phong cách văn học, có thể bắt đầu câu với ‘NOT UNTIL’ (Mãi cho đến ) … , dùng đảo ngữ ở mệnh đề chính. Xin xem ví dụ:

– NOT UNTIL that evening WAS SHE able to recover her self-control.

– NOT UNTIL I left home DID I begin to understand how strange my family was.

CẤU TRÚC ‘IT WAS NOT UNTIL YESTERDAY/1972/I ARRIVED AT … THAT …’ (Mãi cho đến hôm qua …)

Cấu trúc này được dùng để nhấn mạnh ‘until’ + điểm thời gian

– IT WAS NOT UNTIL 1972 THAT the war finally came to an end.

– It WAS NOT UNTIL I ARRIVED AT THE CLASSROOM THAT I realized that I had left my dictionary at home.

Tài liệu tham khảo

1. Michael Swan. 2009. Practical English Usage. Oxford University Press.

2. Greenbaum & Quirk. 1998. A Student’s  Grammar of the English Language. Longman.

3. Thomson & Martinet. 1987. A Practical English Grammar. Oxford University Press. 

4. Từ Điển Anh-Việt. 1993. Do Trung tâm KH XH & NV QG Viện Ngôn ngữ học biên soạn. NXB Văn hóa Sài gòn.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: