HỎI 3 THẦY VỀ MỘT VÍ DỤ TRONG TỪ ĐIỂN OXFORD (1992) & NHẬN ĐƯỢC CÙNG MỘT CÂU TRẢ LỜI

nguyễn phước vĩnh cố

a l.e.a.r.n.e.r of University of Google and University of ChatGPT

Động từ ‘vaccinate’ được từ điển Oxford Advanced Learner’s Dictionary (1992) định nghĩa ‘protect sb / sth (against a disease) by injecting vaccine (và kèm theo ví dụ): have your dog vaccinated against rabies.

Từ điển Anh-Việt do Viện Ngôn Ngữ Học (1993, tr. 1975), nxb tp. Văn Hóa Sài Gòn đã dịch định nghĩa của động từ trên ‘bảo vệ ai / cái gì (chống lại một căn bệnh) bằng cách tiêm chủng và ví dụ trên ‘have your dog vaccinated against rabies’ lại được đổi thành dạng nghi vấn ‘have your dog vaccinated against rabies?’ kèm theo câu dịch ‘Chó của anh đã tiêm chủng ngừa bệnh dại chưa?’

Trước hết, theo thầy Shawn Deleu, trước đây dạy ở Khoa Anh, Đại học Sư phạm, Đại học Đà nẵng thì ví dụ ‘have your dog vaccinated against rabies’ là một câu mệnh lệnh (imperative) có nghĩa ‘hãy đem chó của bạn tới bác sĩ thú y chủng ngừa bệnh dại đi’ (you must take your dog to the vet to get the rabies vaccine) nhưng không hiểu sao ban biên soạn từ điển Anh – Việt của Viện Ngôn Ngữ Học đã đổi câu trên thành dạng nghi vấn.

Tôi có đề xuất cách dịch theo cách giải thích của thầy Shawn Deleu

Câu tiếng Anh: have your dog vaccinated against rabies

– Câu tiếng Anh kèm câu dịch trong từ điển: ‘have your dog vaccinated against rabies?’ ‘Chó của anh đã tiêm chủng ngừa bệnh dại chưa?’

– Câu tiếng Anh và câu dịch đề nghị: ‘have your dog vaccinated against rabies’ ‘hãy đem chó của bạn tới bác sĩ thú y chủng ngừa bệnh dại đi’.

HỎI THÊM 2 THẦY (AI & CHATGPT)

Ngày 01/08/26, tôi đem câu tiếng Anh nêu trên hỏi AI và ChatGPT:

Xin AI cho biết ví dụ sau đây trong từ điển Oxford (1992) dùng ngữ pháp gì mà tôi không hiểu: *‘have your dog vaccinated against rabies’ . Theo AI, câu này có đúng ngữ pháp tiếng Anh không?

AI ĐÁP:

Câu “have your dog vaccinated against rabies” hoàn toàn đúng ngữ pháp tiếng Anh và sử dụng cấu trúc thể truyền khiến (causative form) với dạng have + object + past participle (have something done).

Cấu trúc chi tiết của câu này gồm:

have: động từ truyền khiến.your dog: tân ngữ (object – con chó của bạn).vaccinated: phân từ hai (past participle – V3/ed) của động từ vaccinate.against rabies: trạng ngữ chỉ mục đích/đối tượng (chống lại bệnh dại).

Ý nghĩa của câu

Câu này không có nghĩa là bạn tự đi tiêm phòng cho con chó của mình.

Nó có nghĩa là bạn đưa chó đi tiêm phòng bệnh dại (nhờ bác sĩ thú y làm việc đó cho bạn).

Phân tích ngữ pháp thêmCấu trúc have + object + V3/ed dùng khi bạn thuê, nhờ hoặc sắp xếp cho ai đó làm một việc gì hộ mình.

Trong câu này, vì con chó nhận hành động tiêm (bị tiêm bởi bác sĩ), nên động từ vaccinate phải ở dạng bị động là phân từ hai (vaccinated).

Giải quyết:

Cấu trúc Have something done và cấu trúc get something done rất giống với have something done, tuy nhiên chúng khác nhau về dạng của động từ một chút.

HỎI CHATGPT CÙNG CÂU HỎI TRÊN & NHẬN ĐƯỢC CÂU TRẢ LỜI

ChatGPT ĐÁP:

Đúng, “have your dog vaccinated against rabies” là một cấu trúc đúng ngữ pháp tiếng Anh và rất phổ biến. Điều khiến người học bối rối là đây không phải thì hoàn thành (present perfect), mà là cấu trúc causative (cấu trúc sai khiến/nhờ ai làm gì).

Cấu trúc là:

have + object + past participle (V3)

Ý nghĩa:

Nhờ, thuê, hoặc sắp xếp để ai đó làm việc gì cho mình.

Trong ví dụ:

have your dog vaccinated against rabies

have = sắp xếp, cho làm

your dog = con chó của bạn (tân ngữ)

vaccinated = được tiêm phòng (quá khứ phân từ)

against rabies = chống bệnh dại

Ý nghĩa đầy đủ là:

Đưa chó của bạn đi tiêm phòng bệnh dại.

hoặc

Cho chó của bạn được tiêm vắc-xin phòng bệnh dại.

Điều này không có nghĩa là chủ ngữ tự mình tiêm cho chó, mà là họ sắp xếp để bác sĩ thú y tiêm.

Ví dụ đầy đủ hơn:

You should have your dog vaccinated against rabies.

→ Bạn nên cho chó của mình đi tiêm phòng bệnh dại.

I had my car repaired yesterday.

→ Hôm qua tôi mang xe đi sửa.

She had her hair cut.

→ Cô ấy đi cắt tóc.

We had the house painted.

→ Chúng tôi cho sơn lại ngôi nhà.

Trong tất cả các câu trên, người thực hiện hành động không phải là chủ ngữ, mà là một người khác (thợ sửa xe, thợ cắt tóc, thợ sơn, bác sĩ thú y…).

Tại sao dùng “vaccinated” chứ không phải “vaccinate”?

Sau have + object, có hai cấu trúc khác nhau:

have + someone + do something

I’ll have John fix the computer.

Tôi sẽ bảo John sửa máy tính.

have + something/someone + past participle

I’ll have the computer fixed.

Tôi sẽ cho sửa máy tính.

Have your dog vaccinated.

Hãy cho chó của bạn đi tiêm phòng.

Ở câu trong Oxford, your dog là đối tượng được tiêm, nên dùng vaccinated (quá khứ phân từ), không phải vaccinate.

Vì vậy, ví dụ trong Oxford (1992):

have your dog vaccinated against rabies

là hoàn toàn đúng ngữ pháp tiếng Anh. Đây là một ví dụ điển hình của cấu trúc sai khiến (causative):

have + object + past participle (V3)

với nghĩa “cho/nhờ ai làm việc gì cho đối tượng đó”. Đây là cấu trúc rất thông dụng trong cả tiếng Anh Anh và tiếng Anh Mỹ.

Thanh Khê, Đà Nẵng 03/08/26

Ẩn bớt

Bình luận về bài viết này