THE COMMON STRUCTURES & PHRASES FOR NEW YEAR WISHES IN ENGLISH
nguyễn phước vĩnh cố
a learner of University of Google and University of ChatGPT
1. I wish you …
2. May you …!
3. Here’s to …
4. Cheers to …!
5. Your best year yet
6. Out with the old, in with the new
I WISH YOU …
I WISH YOU A HAPPY NEW YEAR 2026!
Wishing you a happy and prosperous 2026 filled with peace and joy.
(Chúc bạn một năm 2026 hạnh phúc và thịnh vượng, tràn đầy bình an và niềm vui.)
Wishing you a peaceful and prosperous Happy New Year 2026!
(Chúc bạn một năm mới 2026 an lành và thịnh vượng!)
Wishing you love, hope, and new dreams this New Year.
(Chúc bạn có tình yêu, niềm hy vọng và những ước mơ mới trong năm mới này.)
Wishing your heart endless warmth in 2026.
(Chúc trái tim bạn luôn ấm áp vô bờ bến trong năm 2026.)
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
WISH (verb)
I WISH YOU …
Wish is used with two objects in some fixed expressions of good wishes. Chúc ai cái gì, điều gì
– I wish you a Merry Christmas & a Happy New Year.
– We all wish you a speedy recovery.
– I wish you luck and good health .
MAY YOU …!
HAPPY NEW YEAR’26, MAY YOU SPARKLE ALL YEAR LONG!
May every day of 2026 bring you new opportunities and reasons to smile.
(Chúc/cầu chúc mỗi ngày trong năm 2026 mang đến cho bạn những cơ hội mới và lý do để mỉm cười.)
May the coming year fill your life with joy and endless blessings.
(Chúc/cầu chúc năm mới tràn ngập niềm vui và phước lành vô tận.)
May 2026 be your strongest, brightest year.
(Chúc/cầu chúc năm 2026 là năm mạnh mẽ và rực rỡ nhất của bạn.)
May the next 365 days be full of surprises and smiles.
(Chúc/cầu chúc 365 ngày tiếp theo tràn đầy bất ngờ và nụ cười.)
May your life shine brighter in 2026 than ever before.
(Chúc/cầu chúc cuộc sống của bạn tỏa sáng hơn bao giờ hết trong năm 2026.)
May you achieve everything your heart desires in 2026.
(Chúc/cầu chúc bạn đạt được mọi điều trái tim mình mong muốn trong năm 2026.)
May 2026 be a year of peace and positivity.
(Chúc/cầu chúc năm 2026 là một năm bình an và tích cực.)
May every day of 2026 be a blessing.
(Chúc/cầu chúc mỗi ngày trong năm 2026 là một phước lành.)
Happy New Year, may you sparkle all year long!
(Chúc mừng năm mới, chúc/cầu chúc bạn tỏa sáng suốt cả năm!)
May 2026 bring us closer than ever.
(Chúc/cầu chúc năm 2026 đưa chúng ta đến gần nhau hơn bao giờ hết.)
May your home be filled with celebration and cheer.
(Chúc/cầu chúc gia đình bạn tràn ngập niềm vui và sự hân hoan.)
May this year bring us beautiful surprises.
(Chúc/cầu chúc năm nay mang đến cho chúng ta những bất ngờ tuyệt vời)
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
MAY: Cầu mong, chúc
‘May’ often comes at the beginning of the sentence, used in formal expressions of wishes and hopes (thường đứng ở đầu câu, dùng để diễn đạt mong ước và hy vọng). Cầu mong, chúc
– May you both be happy!
– May the New Year bring you all your heart desires.
HERE’S TO …
HERE’S TO MAKING MORE CHERISHED MEMORIES 2026!
Here’s to a year of new adventures, cherished friendships, and the fulfillment of all your heartfelt aspirations.
(Chúc (mừng) một năm mới với những cuộc phiêu lưu mới, những tình bạn trân quý và sự viên mãn của tất cả những khát vọng chân thành của bạn.)
Here’s to embracing new possibilities, creating beautiful memories, and making this year your most remarkable one yet.
(Chúc mừng bạn đón nhận những cơ hội mới, tạo nên những kỷ niệm tươi đẹp và biến năm nay thành năm đáng nhớ nhất.)
Here’s to a year of perfect moments, beautiful surprises, and the kind of happiness that radiates from within your soul.
(Chúc bạn một năm tràn ngập những khoảnh khắc hoàn hảo, những bất ngờ thú vị và niềm hạnh phúc tỏa sáng từ sâu thẳm tâm hồn.)
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
HERE’S TO … said when asking a group of people to hold up their glasses and then drink as an expression of good wishes to someone or hope for the success of something (Câu nói này được dùng khi yêu cầu một nhóm người nâng ly và uống để bày tỏ lời chúc tốt đẹp dành cho ai đó hoặc hy vọng điều gì đó sẽ thành công.) Chúc mừng, nâng ly chúc mừng
CHEERS TO …!
CHEERS TO A NEW YEAR, NEW BEGINNINGS, AND THE SAME FRIENDS!
Cheers to a new year and another chance for us to get it right.
(Chúc mừng năm mới và thêm một cơ hội nữa để chúng ta làm mọi việc đúng đắn hơn.)
Cheers to a fresh start and happy new year (Nâng ly cho một khởi đầu mới và chúc mừng năm mới)
Cheers to more shared successes in the new year!
((Nâng cốc) chúc mừng những thành công chung tiếp theo trong năm mới!)
Cheers to health, happiness, and prosperity in 2026!
(Chúc sức khỏe, hạnh phúc và thịnh vượng trong năm 2026!)
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
CHEERS TO: Chúc mừng, nâng ly chúc mừng
‘Cheers to’ is used to celebrate or toast to something positive (“Cheers to” được dùng để chúc mừng hoặc nâng ly chúc mừng một điều gì đó tích cực.) Chúc mừng
– “We won the game!” “Cheers to that!”
YOUR BEST YEAR YET
WISHING YOU THE BEST YEAR YET!
May this be your best year yet.
(Chúc/cầu chúc năm nay sẽ là năm tuyệt vời nhất của bạn)
Wishing you the best year yet! You deserve it!
(Chúc bạn có một năm tuyệt vời nhất! Bạn xứng đáng với điều đó!)
The future is your story to write… make next year the best one yet.
(Tương lai là câu chuyện do chính bạn viết nên… hãy biến năm tới thành năm tuyệt vời nhất.)
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
The phrase “your best year yet” is typically used to encourage someone to make the upcoming year even better than previous years. Năm tuyệt vời nhất của bạn
– As we enter a new year, I wish you all the best and may it be your best year yet.
OUT WITH THE OLD, IN WITH THE NEW
The expression ‘out with the old, in with the new’ means getting rid of old ideas or things and starting fresh with new ones. “Tống cựu nghinh tân” hay “Bỏ cái cũ, đón cái mới”. Cụm từ này thường được dùng vào dịp năm mới hoặc khi muốn thay đổi, loại bỏ những thói quen, đồ đạc cũ kỹ để thay thế bằng những điều tươi mới, tốt đẹp hơn.
In new year, I remind myself to leave behind the old stories and embrace new opportunities. It’s out with the old and in with the new (Năm mới, tôi tự nhắc bản thân cần gác lại chuyện cũ để đón những cơ hội mới. Tống cựu nghinh tân thôi).
The new year is like a new chapter of a book with new experiences. It’s out with the old and in with the new (Năm mới giống như chương mới của một cuốn sách với rất nhiều trải nghiệm thú vị, đến lúc tiễn cái cũ, đón cái mới thôi).
TỪ NGỮ CẦN LƯU Ý:
OUT WITH THE OLD, IN WITH THE NEW: “Tống cựu nghinh tân” hay “Bỏ cái cũ, đón cái mới”.
Thanh Khê, Đà Nẵng 20/02/2026