Nguyễn Phước Vĩnh Cố
a l.e.a.r.n.e.r of U o G & U o ChatGPT
n.p.v.c
TẾT NGUYÊN ĐÁN
Theo Wikipedia, Tết Nguyên Đán (còn gọi là Tết Cả,Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền hay chỉ gọi đơn giản là Tết) là dịp lễ đầu năm âm lịch quan trọng và có ý nghĩa bậc nhất ở Việt Nam, cùng với văn hóa Tết Âm lịch của các nước Đông Á
ĐI TÌM CỤM TỪ ‘TẾT NGUYÊN ĐÁN’ Ở TIẾNG ANH
– Tết Nguyên Đán + tiếng Anh
Nếu ta muốn biết ‘Tết Nguyên Đán’ tên gọi tiếng Anh là gì thì cũng gõ theo từ khóa nêu trên & sẽ nhận được kết quả như ‘Lunar New Year’.
– Lunar New Year + also known as … hoặc Tết + also known as …
Muốn biết ‘Lunar New Year’ còn có tên gọi nào khác trong tiếng Anh thì ta cứ gõ theo các từ khóa trên & sẽ nhận nhiều kết quả như :
‘Tết’, Vietnamese New Year, Vietnamese Lunar New Year or Tet Holiday …
– ‘Tết’/Tet
– Vietnamese New Year
– Vietnamese Lunar New Year
– Tet/Tết Holiday …
MỘT NGHĨA CÓ NHIỀU HÌNH THỨC (TỪ, NGỮ …)
Trong tiếng Anh, đôi lúc ta thấy có nhiều từ, ngữ diễn đạt một nghĩa nhưng có nhiều hình thức như ‘Tết’, Vietnamese New Year, Vietnamese Lunar New Year, Tet Holiday và ở tiếng Việt là Tết Cả,Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền hay chỉ gọi đơn giản là Tết.
CNN DÙNG TỪ NGỮ TET VÀ VIETNAMESE LUNAR NEW YEAR
Trong một bản tin của đài CNN, ta thấy họ dùng từ ngữ ‘Tet’ hay ‘Vietnamese Lunar New Year’ ở một văn bản sau:
– A woman sells “Buddha hand” fruits for Tet, or Vietnamese Lunar New Year, in downtown Hanoi, Vietnam, on February 12.
BÁO VIỆT NAM NEWS DÙNG TỪ LUNAR NEW YEAR VÀ TẾT
Tờ báo Việt Nam News viết bằng tiếng Anh thì dùng ‘Lunar New Year’ hay ‘Tết’:
– Lunar New Year, or Tết, is Việt Nam’s biggest holiday and an integral part of Vietnamese culture. It is a time of joy and celebration when people come together with their loved ones to celebrate the start of a new year.
MỘT WEBSITE CÓ TÊN VIETNAM.COM DÙNG TỪ NGỮ ‘VIETNAMESE NEW YEAR’, ‘TẾT NGUYÊN ĐÁN’, HAY ‘TẾT’
– The Vietnamese New Year, or more popularly known around the world as Tết Nguyên Đán, in short Tết, is probably the only festival that best concludes Vietnam’s rich, colourful culture and long history.
TỪ ĐIỂN CAMBRIDGE TRỰC TUYẾN ĐỊNH NGHĨA LUNAR NEW YEAR VÀ CHINESE NEW YEAR
LUNAR NEW YEAR
Lunar New Year
noun [ S ] (also lunar new year)
UK /ˌluːnə ˌnjuː ˈjɪər/ US /ˌluːnɚ ˈnuː ˌjɪr/
the beginning of the year according to the calendars of China, Vietnam, Korea, and some other East Asian countries, when there are celebrations for several days:
The most important holiday in Chinese culture is the Lunar New Year.
Vietnam is preparing for next month’s Lunar New Year holiday, known as Tet.
CHINESE NEW YEAR
Chinese New Year
noun [ S ]
UK /ˌtʃaɪ.niːz ˌnjuː ˈjɪər/ US /ˌtʃaɪ.niːz ˌnuː ˈjɪr/
the beginning of the year according to the Chinese calendar, when there are celebrations for several days:
The Shanghai office has two weeks of holiday for Chinese New Year.
Chinese New Year pictures, called nian hua, are an essential element of the new year celebration.
TỪ ĐIỂN OXFORD TRỰC TUYẾN ĐỊNH NGHĨA LUNAR NEW YEAR VÀ CHINESE NEW YEAR
Lunar New Year noun
/ˌluːnə njuː ˈjɪə(r)/, /ˌluːnə njuː ˈjɜː(r)/
/ˌluːnər nuː ˈjɪr/
[usually singular]
the beginning of the year according to the calendar in some countries in Asia, including China, Malaysia, and North and South Korea
The Lunar New Year celebrations this year promise to be particularly spectacular.
CHINESE NEW YEAR
Chinese New Year noun
/ˌtʃaɪniːz njuː ˈjɪə(r)/, /ˌtʃaɪniːz njuː ˈjɜː(r)/
/ˌtʃaɪniːz nuː ˈjɪr/
[usually singular]
the beginning of the year according to the Chinese calendar
One of the traditions of Chinese New Year is to give red envelopes filled with money to friends and family.
AI DÙNG ‘LUNAR NEW YEAR’ VÀ ‘AI DÙNG CHINESE NEW YEAR’?
Tết Nguyên đán (Lunar New Year) được tổ chức ở nhiều nước châu Á, bao gồm Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Singapore và Malaysia. Mặc dù một số truyền thống được chia sẻ, những truyền thống khác lại mang tính độc đáo đối với bản sắc văn hóa của mỗi quốc gia.
VIỆT NAM VÀ (VIETNAMESE) LUNAR NEW YEAR VÀ TẾT
Ở Việt Nam, Tết Nguyên Đán được gọi là “Tết” (“Tết”) hay “Tết Việt Nam” (Vietnamese Lunar New Year”.). Người Việt Nam có loại bánh truyền thống (bánh chưng) và họ trang trí nhà cửa bằng hoa đào (peach blossom trees) hoặc hoa mai (yellow Mai flower, a type of tree with yellow flowers).
GOOGLE TRANSLATE DỊCH TẾT NGUYÊN ĐÁN SANG TIẾNG ANH
Nếu ta nhờ Google Translate dịch cụm từ ‘Tết Nguyên Đán’ sang tiếng Anh thì (GT) sẽ cho kết quả là ‘Lunar New Year’.
GOOGLE TRANSLATE DỊCH TẾT XUÂN TIẾT SANG TIẾNG ANH
Tuy nhiên, nếu ta nhờ Google Translate dịch cụm từ ‘Tết Xuân Tiết’ sang tiếng Anh thì (GT) sẽ cho kết quả là ‘Spring Festival’.
Ở TRUNG QUỐC TẾT NGUYÊN ĐÁN LÀ‘SPRING FESTIVAL’ HAY ‘CHINESE NEW YEAR’
Ở Trung Quốc, Tết Nguyên đán được gọi là Chūnjié (/chwnn-jyeah/), tức là ‘ Xuân Tiết’ (‘Spring Festival’), hay ‘Tết Nguyên đán’ (Chinese New Year). Nó nổi tiếng vì bắt đầu một cung mới trong chu kỳ 12 năm của các cung hoàng đạo Trung Quốc (starting a new sign in the 12-year cycle of the Chinese animal-zodiac). Các hoạt động phổ biến bao gồm treo đèn lồng (putting up lanterns) và câu đối Lễ Xuân Tiết (Spring Festival couplets), ăn bữa tối đoàn tụ (eating reunion dinners) với đầy đủ các món ăn tốt lành, đốt pháo và pháo hoa, (setting off firecrackers and fireworks) và tặng phong bao lì xì màu đỏ ( giving red envelopes.).
HỎI AI (TRÍ TUỆ NHÂN TẠO) TẾT NGUYÊN ĐÁN LÀ VIETNAMESE NEW YEAR HAY CHINESE NEW YEAR & AI TRẢ LỜI
Tết Nguyên Đán là Vietnamese New Year (Tết Việt Nam), là ngày lễ cổ truyền quan trọng nhất của người Việt. Mặc dù cùng đón năm mới theo âm lịch (Lunar New Year) như Trung Quốc và một số nước châu Á khác, nhưng Tết Việt Nam có bản sắc văn hóa riêng biệt, không phải là “Chinese New Year”.
Các điểm khác biệt chính:
Tên gọi chuẩn: Nên dùng Vietnamese New Year hoặc Lunar New Year.
Bản sắc văn hóa: Nổi bật với bánh chưng/bánh tét, hoa mai/hoa đào, cây nêu, lì xì và thờ cúng tổ tiên.
Khác biệt với Tết Trung Quốc: Tết Việt Nam thường bắt đầu bằng tục tiễn Táo Quân (23 tháng Chạp) và không ăn bánh trung thu hay các phong tục hoàn toàn giống Trung Quốc.
Việc gọi Tết Việt Nam là “Chinese New Year” là một sai lầm phổ biến do ảnh hưởng văn hóa lâu đời, nhưng không đại diện cho bản sắc riêng của Tết Việt.
TỪ ‘TET’ TRONG CÁC TỪ ĐIỂN ANH
1. TỪ ĐIỂN MERRIAM WEBSTER TRỰC TUYẾN ĐỊNH NGHĨA TỪ ‘TET’
Tet
noun
ˈtet
: the Vietnamese New Year observed during the first several days of the lunar calendar beginning at the second new moon after the winter solstice
2. TỪ ĐIỂN COLLINS TRỰC TUYẾN ĐỊNH NGHĨA TỪ ‘TET’
Tet
in British English
(tɛt IPA Pronunciation Guide)
noun
the New Year as celebrated in Vietnam during the first seven days of the first lunar month of the year
Tet
in American English
(tɛt)
noun
Origin: Vietnamese têt
Vietnamese lunar New Year’s festival, celebrated in late January or early February 1
3. TỪ ĐIỂN DICTIONARY.COM ĐỊNH NGHĨA TỪ ‘TET’
Tet
[tet]
/ tɛt /
NOUN
the Vietnamese New Year celebration, occurring during the first seven days of the first month of the lunar calendar.
4. TỪ ĐIỂN OXFORD LANGUAGES ĐỊNH NGHĨA TỪ ‘TET’
Tet
/tet/
noun
noun: Tet
the Vietnamese lunar New Year.
Origin
Vietnamese.
THAY VÌ LỜI CHÚC ‘HAPPY NEW YEAR’, TẠI SAO KHÔNG ‘HAPPY TET’ CỨ MỖI ĐỘ XUÂN VỀ
Nhân bàn về cụm từ ‘Tết Nguyên Đán’ và những hình thức tương đương ở tiếng Anh như ‘Vietnamese New Year’, ‘Vietnamese Lunar New Year’ or ‘Tet Holiday’ … thì nay ta nên tự hào từ ‘Tet’ đã ‘chễm chệ’ xuất hiện trong một số từ điển Anh, từ điển Mỹ nêu trên thì vthay vì nói ‘Happy New Year’ tại sao không nói ‘Happy Tet’ mỗi độ xuân về. Tôi rất thích câu chúc Tết bằng tiếng Anh ở một website sau và cũng là lời chúc của tôi với những ai là người Việt nhưng hiện ở các nước nói tiếng Anh:
o HAPPY TET!
Thanh Khê, Đà Nẵng 12/02/2026