CHỦ ĐỀ IIII: GIỚI THIỆU DIỄN GIẢ VÀ ĐÁP LỜI GIỚI THIỆU (INTRODUCING SPEAKERS AND RESPONDING TO INTRODUCTIONS)
nguyễn phước vĩnh cố
a l.e.a.r.n.e.r of U(niversity) of G(oogle) & U(niversity) of C(hatGPT)
NỘI DUNG (CONTENT)
1. Xưng gọi với khán thính giả cộng với nhận xét/ý kiến mở đầu cho thấy rằng bạn sẽ giới thiệu diễn giả:
(Address to the audience plus an opening comment, indicating you will introduce the speaker:)
– ‘Ladies and gentlemen, I am pleased to introduce our speaker …’
(‘Kính thưa quý vị, tôi hân hạnh được giới thiệu diễn giả của chúng ta…’)
2. Tên và chức vụ của diễn giả
(The speaker’s title and name)
– ‘ … Dr. Eleanor Wilson, President of NMC , Network Management Consulting.’
( … Tiến sĩ Eleanor Wilson, Chủ tịch NMC, Công ty Tư vấn Quản lý Mạng.)
3. Chủ đề hay đề tài của bài diễn văn/nói chuyện
(The topic or the title of the speech)
– ‘The title of Dr. Wilson’s talk today is ‘The Information Age: Charting Your Course.’
(‘Đề tài thuyết trình của Tiến sĩ Wilson hôm nay là ‘Kỷ nguyên thông tin: Vạch ra con đường của bạn.’)
4. Nhận xét/ý kiến liên kết khán thính giả, diễn giả với chủ đề
(Comments which link the audience, speaker and the topic)
– ‘We all know how overwhelmed we often feel with all information coming at us and all the new tools we are supposed to master in order to access that information. Do we really need all this information? How can we select what we need and ignore the rest? And once we know what we need, how can we find it?
(Tất cả chúng ta đều biết mình thường cảm thấy choáng ngợp như thế nào trước lượng thông tin khổng lồ và tất cả những công cụ mới mà chúng ta phải thành thạo để tiếp cận thông tin đó. Liệu chúng ta có thực sự cần tất cả thông tin này? Làm thế nào để chọn lọc những gì mình cần và bỏ qua phần còn lại? Và một khi đã biết mình cần gì, làm thế nào để tìm được nó?)
5. Khả năng chuyên môn của diễn giả đối với việc nói về đề tài (giáo dục, kinh nghiệm…:)
(The speaker’s qualifications for speaking on this topic (education, experience …:)
– Eleanor Wilson is just a person to help us create our own maps for our journey into the information age. She did graduate studies at C.I.T in computer science and information technology. Her company provides training on accessing and using networks; for the past ten years, she has given courses in information technology at several of our colleges.
(Eleanor Wilson chỉ là một người giúp chúng ta tự vạch ra lộ trình cho cuộc hành trình tiến vào kỷ nguyên thông tin. Bà đã theo học chương trình sau đại học tại C.I.T chuyên ngành khoa học máy tính và công nghệ thông tin. Công ty của bà cung cấp các khóa đào tạo về truy cập và sử dụng mạng; trong mười năm qua, bà đã giảng dạy các khóa học về công nghệ thông tin tại một số trường cao đẳng của chúng ta.)
6. Hãy cho thấy rằng bạn đang giao lại quyền phát biểu/đăng đàn cho diễn giả:
(Indicate that you are turning the floor over the speaker:)
– ‘Ladies and gentlemen, join me in welcoming Dr. Eleanor Wilson.’
(Kính thưa quý vị, hãy cùng tôi chào đón Tiến sĩ Eleanor Wilson.)
NGÔN NGỮ (LANGUAGE)
1. XƯNG GỌI VỚI KHÁN THÍNH GIẢ (ADDRESSING THE AUDIENCE)
– Ladies and gentlemen, … Kính thưa quý vị, …
– Honoured guest, … Kính thưa quý khách, …
– Friends, … Kính thưa các bạn, …
– Colleagues /ˈkɒliːɡz/, …Kính thưa các đồng nghiệp, …
– Doctor, … Kính thưa tiến sĩ (bác sĩ), …
– Professor, … Kính thưa giáo sư, …
– Judge /dʒʌdʒ/, … Kính thưa ngài thẩm phán, … `
– Ambassador, … Kính thưa ngài đại sứ, …
– General, … Kính thưa tướng quân, …
– The Right Honourable /ˌraɪt ˈɒn(ə)rəbəl/, … Kính thưa Ngài, …
2. NHẬN XÉT/Ý KIẾN MỞ ĐẦU (OPENING COMMENT)
– I have been asked to introduce our speaker, (name of the speaker.)
(Tôi được yêu cầu giới thiệu diễn giả của chúng ta, (tên của diễn giả.))
– I have the honour/privilege today of introducing our speaker, (name of the speaker)
(Hôm nay tôi rất hân hạnh được giới thiệu diễn giả của chúng ta, (tên của diễn giả.))
– I’like to introduce …
(Tôi xin giới thiệu…)
– I am priviled to introduce …
(Tôi xin trân trọng giới thiệu…)
– Our speaker today is (name of speaker)
(Diễn giả của chúng ta hôm nay là (tên của diễn giả.))
– We are pleased/honoured today to have with us, (name of speaker.)
(Chúng tôi rất vui mừng/ vinh dự có mặt hôm nay cùng chúng ta có (tên của diễn giả.))
– Many/all of you know/have heard of our speaker, (name of speaker)
(Nhiều/tất cả các bạn đều biết/đã nghe nói đến diễn giả của chúng tôi, (tên của diễn giả.)
– We are very fortunate to have with us today, (name of speaker)
(Chúng ta thật may mắn có mặt hôm nay cùng chúng ta có , (tên của diễn giả.)
3. CHỦ ĐỀ (TOPIC)
– His topic/her topic is (give the topic/subject)
(Chủ đề của anh ấy/cô ấy là (nêu chủ đề/chuyên môn))
– He/She will be talking about/giving us insight into/filling us in on/explaining/demonstrating/reporting on/discussing/lecturing about/describing/recounting (give the topic/subject.)
(Ông ấy/Cô ấy sẽ nói về/cung cấp cho chúng ta cái nhìn sâu sắc về/giải thích/trình bày/báo cáo về/thảo luận/giảng bài về/mô tả/kể lại (nêu chủ đề/chuyên môn).)
– The title of his/her talk/address is (give the title of the talk.)
(Tên bài nói/bài phát biểu của ông ấy/cô ấy là (nêu tên bài nói chuyện).
4. KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN (QUALIFICATIONS)
– (Name of speaker) has experience in (subject area)
(Tên của diễn giả) có kinh nghiệm trong (lĩnh vực chuyên môn)
– …………………. was educated at (name of institution)
(…………………. được đào tạo tại (tên của cơ sở đào tạo)
– …………………. studied at (name of institution)
(…………………. học tập tại (tên của cơ sở đào tạo)
– …………… ……. received a (masters degree, doctorate) in (subject area)
(…………… ……. nhận bằng (thạc sĩ, tiến sĩ) trong (lĩnh vực chuyên môn)
– He/She is leader in/champion of/advocate of/promoter of/proponent of/defender of/expert of …
(Ông ấy/Cô ấy là người dẫn đầu/người ủng hộ/người quảng bá/người đề xuất/người bảo vệ/chuyên gia về …)
– (Name of speaker) has worked on … with/studied/organized/co-ordinated/arranged/conducted/supervised/supported/trained/advocated/defended/promoted …
– (Tên của diễn giả) đã làm việc về … với/nghiên cứu/tổ chức/phối hợp/sắp xếp/thực hiện/giám sát/hỗ trợ/đào tạo/vận động/bảo vệ/quảng bá …
5. GIAO QUYỀN ĐĂNG ĐÀN CHO DIỄN GIẢ (TURNING THE FLOOR OVER TO THE SPEAKER)
– We are looking forward to hearing what (name of speaker) has to say.
(Chúng tôi rất mong được nghe những gì (tên diễn giả) sẽ trình bày.)
– May I present (name of speaker).
(Tôi xin giới thiệu với quý vị (tên diễn giả).)
– Ladies and gentlemen, (name of speaker).
(Kính thưa quý vị, Ngài/ông (tên diễn giả).)
– I will now turn you over to (name of speaker).
(Bây giờ tôi xin nhường lời cho (tên diễn giả).)
– I am very pleased to call on (name of speaker).
(Tôi rất hân hạnh được mời (tên diễn giả) phát biểu.)
– I am happy/delighted to present to you (name of speaker).
(Tôi rất vui mừng được giới thiệu (tên diễn giả) đến quý vị.)
– Join me in welcoming (name of speaker).
( Hãy cùng tôi chào đón (tên diễn giả))
Thanh Khê 17/01/2026