CÂU NIỆM ‘NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT’ ĐƯỢC DỊCH SANG TIẾNG ANH NHƯ THẾ NÀO?

n.p.v.c

GOOGLE TRANSLATE DỊCH CÂU NIỆM ‘NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT’

Nếu bạn là một phật tử nhưng không biết nói câu niệm ‘Nam Mô A Di Đà Phật’ bằng tiếng Anh thì hãy nhờ Google Translate (GT) dịch thì … GT sẽ cho kết quả ‘đáng đưa ngón tay cái lên khen’ như sau ‘Namo Amitabha Buddha’

‘NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT’ CÓ NGHĨA GÌ?

Theo lý giải trên Cổng thông tin Phật giáo thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam, “Nam mô A Di Đà Phật” có nghĩa là “Kính lễ đấng giác ngộ vô lượng” hoặc “Quay về nương tựa đấng giác ngộ vô lượng”. Đây là câu niệm quen thuộc và thường dùng khi các Phật tử chào nhau.

NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT: NAMO AMITABHA BUDDHA

NAMO AMITABHA BUDDHA: NAM MÔ A DI ĐÀ PHẬT

TỪ NGỮ CẦN BIẾT:

NAMO:

“Namo Amitabha” is a phrase commonly used in Pure Land Buddhism, particularly in reverence to Amitabha Buddha, who is believed to preside over the Pure Land, a celestial realm where beings can achieve enlightenment.

(“Nam Mô A Di Đà” là cụm từ thường được sử dụng trong Phật giáo Tịnh Độ, đặc biệt là để tỏ lòng tôn kính Đức Phật A Di Đà, người được cho là chủ trì cõi Tịnh Độ, một cõi trời nơi chúng sinh có thể đạt được sự giác ngộ.)

NAMO AMITABHA CÓ NGHĨA GÌ?

Theo AI thì “Namo Amitabha” có nghĩa:

Meaning: “Namo” translates to “homage” or “I take refuge in,” indicating reverence or devotion. “Amitabha” is the name of the Buddha of Infinite Light. Therefore, “Namo Amitabha” roughly translates to “Homage to Amitabha Buddha” or “I take refuge in Amitabha Buddha.”

(“Namo” dịch là “kính lễ” hoặc “con quy y”, biểu thị sự tôn kính hoặc sùng kính. “Amitabha” là tên của Đức Phật Vô Lượng Quang. Do đó, “Namo Amitabha” dịch là “Kính lễ Đức Phật A Di Đà” hoặc “Con quy y Đức Phật A Di Đà”.)

* Language: The phrase is in Sanskrit, an ancient Indian language that has had significant influence on the development of many Asian languages, including classical and modern forms of Buddhist liturgical languages.

* Greek Roots: The phrase “Namo Amitabha” does not have Greek roots. It is firmly rooted in Sanskrit, the classical language of ancient India, and is used within Buddhist traditions originating from that region.

In Buddhist practice, chanting or reciting “Namo Amitabha” is a way to express devotion to Amitabha Buddha and to invoke his blessings and guidance on the path to enlightenment.

AMITABHA /ˌamiˈtɑbə/: PHẬT A DI ĐÀ

Buddhism (Phật giáo)

Amitabha, (Sanskrit: “Infinite Light”) also called Amitayus (“Infinite Life”), Japanese Amida, Chinese Emituo Fo, in Mahayana Buddhism, and particularly in the so-called Pure Land sects, the great saviour buddha.

(A Di Đà, (tiếng Phạn: “Ánh sáng vô lượng”) còn được gọi là Amitayus (“Cuộc sống vô hạn”), Amida tiếng Nhật, Emituo Fo của Trung Quốc, trong Phật giáo Đại thừa, và đặc biệt là trong cái gọi là tông phái Tịnh độ, vị phật cứu thế vĩ đại.)

ĐỊNH NGHĨA AMITABHA (PHẬT A DI ĐÀ) TRONG TỪ ĐIỂN COLLINS

Amitabha

in British English (tiếng Anh-Anh)

/ˌamiˈtɑbə/

Buddhism (Phật giáo)

(in Pure Land sects) a Bodhisattva who presides over a Pure Land in the west of the universe

(Phật giáo (trong Tịnh độ tông) một vị Bồ tát chủ trì một cõi Tịnh độ ở phương Tây vũ trụ)

Japanese name: Amida

Tiếng Nhật: Amida

Collins English Dictionary. Copyright © HarperCollins Publishers

Word origin

Nguồn gốc của từ

Sanskrit, literally: immeasurable light, from amita infinite + ābhā light

(Tiếng Phạn, nghĩa đen: ánh sáng vô lượng, từ ánh sáng vô lượng amita + ābhā )

Thanh Khê, Đà Nẵng 28/4/25 ( mồng 1/4/ Ât Tỵ)

Bình luận về bài viết này