Bettertogether.

Y HỌC: CÁC CHUYÊN KHOA – BÁC SĨ CHUYÊN KHOA VÀ CÁC CHUYÊN GIA NGÀNH Y TẾ TƯƠNG CẬN MEDICINE: SPECIALITIES – SPECIALISTS – ALLIED HEALTH PROFESSIONALS

<p>Y HỌC: CÁC CHUYÊN KHOA – BÁC SĨ CHUYÊN KHOA VÀ CÁC CHUYÊN GIA NGÀNH Y TẾ TƯƠNG CẬN
MEDICINE: SPECIALITIES – SPECIALISTS – ALLIED HEALTH PROFESSIONALS
Nguyễn phước vĩnh cố
1. Y học (YH) và các chuyên khoa y học (CKYH):
Theo Rickards [4,15], từ “medicine” (y học) bắt nguồn trực tiếp ở từ La tinh medicina và có nghĩa nghệ thuật hay khoa học phục hồi và duy trì sức khỏe.Y học là một khoa học gắn liền với sức khỏe con người vì thế có rất nhiều CK (specialities). Việc làm quen với các CK này bằng tên gọi tiếng Anh thoạt đầu có vẽ rối rắm và phức tạp vì các thuật ngữ về các CK này vốn có nguồn gốc từ tiếng La tinh và Hy Lạp (xưa vốn phổ biến trong học thuật nay không còn sử dụng nữa). Những ai đã từng vào bệnh viện để khám sức khỏe, chăm sóc hay thăm viếng ai đó đều thấy khoa này, phòng nọ bên cạnh tiếng nước ta còn có một thứ tiếng nước ngoài xa lạ và khó hiểu (“it’s all Greek to me” mà). Ví dụ, bạn cần thăm một sản phụ ở khoa Phụ sản, ta sẽ bắt gặp một dòng tiếng Anh “ Department of Gyn(a)ecology and obstetrics” ở bên dưới cụm từ “ Khoa Phụ sản”. Rồi cụm từ “ Department of Paediatrics” nếu ghé thăm “Khoa Nhi”, và cứ thế ta lạc vào một mê hồn trận “thuật ngữ”: Department of … “an(a)esthesiology”…, “otorhinolaryngology”…, “orthopedics”…, “immunology”…, “gastroenterology”… v.v.

2. Các hậu tố quan trọng về CKYH
Thực ra, để có kiến thức về các TN trên, trước hết ta chỉ cần biết được 4 hậu tố quan trọng nói về các CKYH (suffixes for medical specialities).
a-IATRY; b. -IATRICS; c. -ICS; d. -LOGY
– 3 hậu tố: -iatry; -iatrics; -ics chỉ các CKYH, và hậu tố còn lại -logy chỉ sự nghiên cứu .
– Kế đến là các hậu tố nói về “bác sĩ chuyên khoa/người nghiên cứu” một lĩnh vực nào đó.
3. Các hậu tố chỉ “bác sĩ chuyên khoa/người nghiên cứu (bác sĩ CK)
– 2 hậu tố: a. -IAN; b. -IST.
-Theo quy luật chung, các TNCK tận cùng bằng 2 hậu tố: -IATRY; -LOGY thì danh từ dùng để gọi bác sĩ CK tận cùng bằng -IST. Ví dụ, “psychiatry” (khoa tâm thần) thì “psychiatrist” (bác sĩ CK tâm thần); “hematology” (huyết học) thì “hematologist” (bác sĩ huyết học)…vv.
– Các TNCK tận cùng bằng 2 hậu tố: -IATRICS; -ICS thì danh từ dùng để gọi bác sĩ CK tận cùng bằng -IAN. Ví dụ, “p(a)ediatrics” (nhi khoa) thì “p(a)ediatrician”; “obstetrics” (khoa sản) thì “obstetrician” (bác sĩ sản khoa)
4. Các hình thái kết hợp (gốc từ + nguyên âm kết hợp) liên quan đến CKYH
Cuối cùng là các hình thái kết hợp (HTKH) liên quan đến CKYH. Cần lưu ý là có khá nhiều HTKH chỉ các bộ phận cơ thể như tim mạch, hô hấp, tiết niệu…vv. Sau đây là các HTKH được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái:
1. andr(o)- : nam/đàn ông; 2. allerg(o)- : liên quan đến dị ứng 3. an(a)esthesi(o)-(an: không; (a)esthesio: cảm giác : gây mê; 4. cardi(o)- : tim; 5. dermat(o)- : da; 6. endocrin(o)- : nội tiết; 7. epidemi(o)- : dịch tễ; 8. gastro- : dạ dày; 9. gastroenter(o)- : tiêu hóa; 10. gyn(a)ec(o)- : phụ nữ; 11. h(a)emat(o)- : huyết; 12. immun(o)- : miễn dịch; 13. nephr(o)- : thận; 14. neur(o)- : thần kinh; 15. onc(o)- : ung thư; 16. ondont(o)- : răng; 17. ophthalm(o)- : mắt; 18. ot(o)- : tai; 19. otorhinolaryng(o)- : tai, mũi, họng; 20. path(o)- : bệnh; 21. proct(o)- : hậu môn/trực tràng; 22. radi(o)- : X-quang; 23. rheumat(o)- : bệnh thấp; 24. toc(o): sinh con; 25. traumat(o)- : liên quan đến chấn thương; 26. ur(o)- : niệu.
Lưu ý: Các HTKH trên thường kết hợp với hậu tố -LOGY và -IST.
5. Các HTKH và Các thuật ngữ về các CKYH và các bác sĩ CK
– Các HTKH – Chuyên khoa YH – Bác sĩ CK
1. andr(o)- andrology / andrologist
2. allerg(o)- allergology / allergologist, allergist
3. an(a)esthesi(o)- an(a)esthesiology / an(a)esthesiologist
4. cardi(o)- cardiology / cardiologist
5. dermat(o)- dermatology / dermatologist
6. endocrin(o)- endocrinology / endocrinologist
7. epidemi(o)- epidemiology / epidemiologist
8. gastr(o)- gastrology / gastrologist
9. gastroenter(o)- gastroenterology / gastroenterologist
10. gyn(a)ec(o)- gyn(a)ecology / gyn(a)ecologist
11. h(a)emat(o)- h(a)ematology / h(a)ematologist
12. immun(o)- immunology / immunologist
13. nephr(o)- nephrology / nephrologist
14 . neur(o)- neurology / neurologist
15. onc(o)- oncology / oncologist
16. ondont(o)- ondontology / ondontologist
17. ophthalm(o)- ophthalmology / ophthalmologist
18. ot(o)- otology / otologist
19. oto(rhino)larnyg(o)- oto(rhino)laryngology / oto(rhino)laryngologist
20. path(o)- pathology / pathologist
21. proct(o)- proctology / proctologist
22. radi(o)- radiology / radiologist
23. rheumat(o)- rheumatology / rheumatologist
24. toc(o)- tocology / tocologist
25. traumat(o)- traumatology / traumatologist
26. ur(o)- urology / urologist
6. Người hành nghề y tế
Ngoài các bác sĩ CK nêu trên, ở Anh bác sĩ (doctors) còn được biết là người hành nghề y tế (medical practitioners) có bằng đại học y và phải đăng kí để hành nghề. Bác sĩ điều trị bệnh nhân còn được gọi là thầy thuốc lâm sàng (clinicians). Bác sĩ chăm sóc cơ bản cho bệnh nhân được gọi là bác sĩ đa khoa (general practitioner: GP), hay bác sĩ gia đình (family doctor). Hai chuyên khoa lớn của YH là nội khoa (internal medicine) và ngoại khoa (surgery) thì các bác sĩ hành nghề nội khoa là ‘physicians’ và các bác sĩ hành nghề ngoại khoa là ‘surgeons’.

7. Chuyên gia ngành y tế tương cận (CGNYTTC: allied health professionals)
Từ điển Bách Khoa Y Học Anh – Việt [5,102], định nghĩa CGNYTTC là người được đào tạo chuyên môn về một trong những ngành tương quan y tế như phòng thí nghiệm, phóng xạ, cấp cứu y tế, sinh lý trị liệu hay nghề nghiệp trị liệu. Đội ngũ CGNYTTC gồm: 1. chuyên gia vật lý trị liệu (physiotherapists); 2. chuyên gia liệu pháp lao động (occupational therapists); 3. người làm công tác xã hội (social workers); 4. chuyên gia chân học (chiropodists or podiatrists); 5. kỹ thuật viên (technicians) như kỹ thuật viên X-quang (X-ray technicians), nhân viên cứu thương (ambulance technicians); 6. chuyên viên phục hình (prosthetists); 7. chuyên viên chỉnh hình (orthotists); 8. kỹ thuật viên kính mắt (opticians).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fisher & Hutzell (1999), Thuật Ngữ Y Học căn bản (BS Đặng Tuấn Anh dịch), NXB Y Học.
2. Funk & Lewis (1971), 30 Days to a More Powerful Vocabulary, NXB Pocket Books.
3. Glendinning & Howard, (2009), Professional English in Use (Medicine), NXB Đồng Nai.
4. Rickards (2005), Tự học để hiểu Thuật Ngữ Y Học Tiếng Anh (Trần văn Tiềm biên dịch), NXB Tổng Hợp Thành phố HCM.
5. Từ Điển Bách Khoa Y học Anh-Việt, NXB Y Học (2007).

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: