n g u y e n p h u o c v i n h c o
nguyenphuoc vinhco
nguyễn phước vĩnh cố
a learner of the University of Google (U o G)
Trước hết, xin giới thiệu một vài dòng tin trong các bản tin trên mạng bằng tiếng Anh
– The U.S. Navy’s aircraft carrier* (Tàu sân bay) USS Ronald Reagan (CVN 76), the flagship for Carrier Strike Group 5 (CSG 5) (tàu chủ chốt của Nhóm tác chiến tàu sân bay 5), arrived in Danang, Vietnam, for a scheduled port call (chuyến thăm đã được lên kế hoạch từ trước) June 25, marking the third time (đánh dấu lần thứ ba) a U.S. aircraft carrier* has visited the country since 2018.
– The last visit from a U.S. aircraft carrier* to Vietnam was the USS Theodore Roosevelt (CVN 71) in 2020. This marks the USS Ronald Reagan’s first visit to the country since diplomatic relations were normalized in 1995. The USS Ronald Reagan arrived with two escort ships, the guided-missile cruisers* USS Antietam (CG 54) and USS Robert Smalls (CG 62).
Chuyến thăm gần đây nhất của tàu sân bay Hoa Kỳ đến Việt Nam là tàu sân bay USS Theodore Roosevelt (CVN 71) vào năm 2020. Đây là chuyến thăm đầu tiên của tàu sân bay USS Ronald Reagan tới Việt Nam kể từ khi bình thường hóa quan hệ ngoại giao vào năm 1995. Tàu sân bay USS Ronald Reagan đến Việt Nam cùng hai tàu hộ tống , các tàu tuần dương tên lửa dẫn đường USS Antietam (CG 54) và USS Robert Smalls (CG 62). (Google Translate dịch)
Chuyến thăm gần đây nhất của tàu sân bay Hoa Kỳ đến Việt Nam là của tàu sân bay USS Theodore Roosevelt (CVN 71) vào năm 2020. Đây là chuyến thăm đầu tiên của tàu sân bay Ronald Reagan tới Việt Nam kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1995. Tàu sân bay USS Ronald Reagan đến cùng hai tàu hộ tống là tàu tuần dương mang tên lửa dẫn đường USS Antietam (CG 54) và tàu USS Robert Smalls (CG 62). (Bản dịch của Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam)
NHẬN XÉT:
o Trong hai đoạn tiếng Anh trên giới thiệu về chuyến thăm của tàu sân bay/hàng không mẫu hạm thì ta thấy xuất hiện từ ‘aircraft carrier’ (tàu sân bay), tiếp đến sẽ xuất hiện từ ‘escort ship’ (tàu hộ tống), thường là ‘cruiser’ (tàu tuần dương), hay tàu ‘destroyer’ (tàu khu trục).
o Ở đoạn tiếng Anh thứ 2, tôi có nhờ Google Translate (GT) dịch, tuy nhiên, dù ‘rất giỏi về thuật ngữ’ nhưng GT vẫn còn học thêm người dịch. Xin đưa ra bản tiếng Anh và 2 bản dịch để các bạn xem xét:
Văn bản tiếng Anh:
– The USS Ronald Reagan arrived with two escort ships, the guided-missile cruisers* USS Antietam (CG 54) and USS Robert Smalls (CG 62).
Văn bản tiếng Việt do GT dịch:
– Tàu sân bay USS Ronald Reagan đến Việt Nam cùng hai tàu hộ tống , các tàu tuần dương tên lửa dẫn đường USS Antietam (CG 54) và USS Robert Smalls (CG 62).
Văn bản tiếng Việt do Đại sứ quán Hoa Kỳ dịch:
Tàu sân bay USS Ronald Reagan đến cùng hai tàu hộ tống là tàu tuần dương mang tên lửa dẫn đường USS Antietam (CG 54) và tàu USS Robert Smalls (CG 62).
GIỚI THIỆU THUẬT NGỮ TIẾNG ANH CÁC LOẠI TÀU CHIẾN TRONG HẢI QUÂN MỸ
* Aircraft carrier /ˈeəkrɑːft kæriə(r)/: Tàu sân bay/hàng không mẫu hạm
Amphibious /æmˈfɪbiəs/warfare ship: Tàu chiến đổ bộ
Amphibious assault ship: Tàu tấn công đổ bộ
Amphibious command ship: Tàu chỉ huy đổ bộ
Amphibious transport ship: Tàu vận chuyển đổ bộ
Battleship /ˈbæt(ə)lˌʃɪp/: Tàu chiến/thiết giáp hạm
Corvette /kɔrˈvɛt/: Tàu hộ vệ/tàu hộ tống/hộ vệ hạm
* Cruiser/ˈkruːzə(r)/: Tuần dương hạm/tàu tuần dương
Destroyer/dɪˈstrɔɪə(r)/: Khu trục hạm
Dock landing ship: Tàu bến đổ bộ
Frigate /ˈfrɪɡət/: Khinh hạm/tàu hộ tống/tàu hộ vệ
Littoral /ˈlɪt̮ərəl/combat ship: Tàu chiến cận bờ/tàu chiến ven biển/duyên hải phạm
Mine Countermeasures /ˈkaʊntəmɛʒə/ Vessel /ˈvesl/: Tàu phá lôi
Patrol/pəˈtrəʊl/ ship: Tàu tuần tra
Submarine/ˈsʌbməriːn/: Tàu ngầm
Attack /əˈtæk/ submarine: Tàu ngầm tấn công
Ballistic missile /bəˌlɪstɪk ˈmɪsaɪl/ submarine: Tàu ngầm trang bị tên lửa đạn đạo
Cruise /kruːz/ missile submarine: Tàu ngầm trang bị tên lửa hành trình
Torpedo /tɔːˈpiːdəʊ/- boat: Tàu phóng ngư lôi
An Khê, Thanh Khê, Đà Nẵng 29/6/2023