Bettertogether.

NHỮNG CỤM TỪ CHỈ THỜI TƯƠNG LAI (GẦN) DƯỚI CÁI NHÌN DỊCH THUẬT

NHỮNG CỤM TỪ CHỈ THỜI TƯƠNG LẠI (GẦN) DƯỚI CÁI NHÌN DỊCH THUẬT

n.p.v.c

1. BE ABOUT TO

2. BE ON THE EDGE OF (DOING STH)

3. BE ON THE POINT OF (DOING STH)

4. BE ON THE VERGE OF (DOING) STH

5. BE ON THE BRINK OF – ON THE VERGE OF

6. BE ON THE BRINK OF – ON THE VERGE OF

– BE ABOUT TO: sắp làm gì, định làm gì ngay tức khắc (to be close to doing sth; to be going to do sth very soon)

I was just about to ask you the same thing.

As I was about to say when you interrupted me…

We’re about to start.

The President is about to make an important announcement.

I feel (that) something terrible is about to happen.

– BE ON THE EDGE/POINT/VERGE OF (DOING) STH: sắp/sẽ làm gì

Theo Peter Simon trong ‘The Grammaring Guide to English Grammar’ thì 3 từ ngữ nói trên chỉ một điều gì sẽ xảy ra trong một tương lai gần (happen in the near future) và có nghĩa tương tự/giống như ‘be about to’.

She is on the point of bursting out tears.

I was on the point of leaving my job but then I got promoted so I changed my mind.

Researchers are on the verge of a breakthrough.

– BE ON THE BRINK OF – ON THE VERGE OF: sắp/gần

Từ ngữ ‘on the verge of (doing) sth’ có nghĩa ‘very near to the moment when s.b does sth or sth happens’.

He was on the verge of tears.

They are on the verge of signing a new contract.

– BE ON THE BRINK OF – ON THE VERGE OF: ở ngưỡng cửa/bên bờ vực/bên miệng hố

Hai từ ngữ này khi đi với các danh từ như ‘war’ (chiến tranh), ‘death’ (thần chết), ‘bankruptcy’ (phá sản), ‘ruin’ (lụn bại), ‘… thì có thể ‘tương đương’ với 3 từ ngữ trên. Ta thấy sau đây là các câu tiếng Anh nhưng khi chuyển dịch sang tiếng Việt thì ta có thể dùng ‘ở ngưỡng cửa’, ‘bên bờ vực’, ‘bên miệng hố’….

North and South Korea – On the Brink of War.

China says Korean Penisula is on brink of war.

South and North Korea on the verge of nuclear war.

Và ở trên phương tiện truyền thông Việt, ta nghe và thấy: ‘Hàn Quốc, Triều Tiên ‘bên bờ vực’ chiến tranh?’, ‘Bán đảo Triều Tiên đang ‘bên bờ vực chiến tranh’’, ‘Tình hình ở bán đảo Triều Tiên đang kề bên ‘miệng hố’ chiến tranh’

VÀ MỘT SỐ CỤM TỪ CHỈ TƯƠNG LAI MÀ CÁC BẠN ĐỌC GỢI Ý

1. BE BOUND TO

2. BE DUE TO

3. ON THE CUSP OF

– BE BOUND TO ‘Be bound to’ được dùng để chỉ một điều gì đó mà người nói ‘chắc chắn sẽ xảy ra’ .  (We use be bound to to refer to something which the speaker feels sure will happen. )

You’re bound to pass. You’re a really good driver.

It’s bound to rain tomorrow. It’s Saturday.

– BE DUE TO

Chúng ta dùng ‘be due to’ + infinitive để nói về những điều đã được sắp đặt, được định thời gian, được chờ đợi trong tương lai (to talk about an event which is expected (or scheduled) to happen in the future)

.

The visitors are due to arrive at the factory at 10:30.

Their plane’s due to land at 4 pm.

The prime minister’s due to make an announcement this afternoon.

– BE ON THE CUSP /kʌsp/ OF

‘on the cusp of’ là một cụm từ có nghĩa ‘ở một thời điểm mà một điều gì đó sắp xảy ra (at the point when something is about to change to something else).

She is on the cusp of being a star.

thạc gián, 20/7/19

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: