Bettertogether.

SÁNG CHÚA NHẬT & TẢN MẠN CON CHỮ ‘A’ TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH

SÁNG CHÚA NHẬT & TẢN MẠN CON CHỮ ‘A’ TRONG BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ANH

Nguyễn phước vĩnh Cố
Bảo Nguyên

  • ‘A’ & CÁC THÀNH NGỮ
  1. From A to Z

Trước hết, là con chữ đầu tiên trong bảng chữ cái tiếng Anh nên ta có một thành ngữ ‘from A to Z’ có nghĩa là ‘từ A đến Z’, ‘từ đầu đến cuối’ hay ‘thấu suốt’. Ví dụ

  • We need an expert who knows the subject from A to Z.
  • He knew his subject from A to Z.

Tuy nhiên, ở tiếng Việt bên cạnh có cùng nghĩa như thành ngữ Anh nay thêm nghĩa xấu mà chắc bạn cũng đã đoán ra được.

  1. From A to B

Kế đến, nó đứng trước con chữ ‘B’ nên ta có thêm thành ngữ ‘from A to B’ có nghĩa là ‘từ nơi này đến nơi khác như trong câu:

  • I don’t care what a car looks like as long as it gets me from A to B.
  • For me a car is just a means of getting fom A to B.
  1. ABC

‘A’ còn kết hợp với ‘B’ & ‘C’ thành ‘ABC’ như trong cụm từ ‘the ABC of gardening’ (nhập môn/các điều cơ bản của nghề làm vườn).

  1. EASY AS ABC

‘ABC’ lại được dùng trong thành ngữ ‘easy as ABC’ (dễ như bỡn)

  • ‘A’ ĐI VỚI SỐ ‘1’ TRONG THÀNH NGỮ
  • A1

Trong lĩnh vực tài chính, thành ngữ này chỉ một coong ty có uy tín. Ví dụ:

  • The company is rated ‘A1’ by Moody’s.

Nó còn chỉ một người hay tàu thuyền ở tình trạng tốt nhất như:

  • The ship was in A1 condition.
  • Oh! you are A1 (A one)!
  • ‘A’ & CÁC KÝ HIỆU

Ở Anh, ‘A’ được dùng để chỉ:

  1. một con đường quan trọng. Ví dụ :
  • A34 to Newbury
  • There’s a good A-road going north – the A1
    (Có một con đường tốt đi lên phía bắc – Đó là đường A1′.)
  1. một loại cỡ giấy chuẩn. Ví dụ ‘
  • A sheet of A4 paper’ (một tờ giấy A4).
  • ‘A’ TRONG CỤM TỪ TẮT ‘A & E’ Ở TIẾNG ANH Y KHOA

‘A & E’ là 2 con chữ viết tắt của 2 từ ‘Accident’ & ‘Emergency’ chỉ một khoa ở bệnh viện ‘Khoa Cấp Cứu’.

  • ‘A’ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC
  • Ở trường học, con chữ ‘A’ là điểm số mà bao học sinh, sinh viên mơ ước. Ví dụ:
  • He/she got (an) ‘A’ in/for Biology/Linguistics’.
  • He/she had straight A’s (nothing but A’s) all through high school.
  • CON CHỮ ‘A’ TRONG VĂN CHƯƠNG

…Và trong lĩnh vực văn chương, có một tác phẩm kinh điển nổi tiếng của nhà văn Mỹ Nathaniel Hawthorne là ‘The SCARLET LETTER’ nhưng từ ‘LETTER’ được chuyển sang tiếng Việt là chữ ‘A’ và tác phẩm này được dịch là ‘CHỮ ‘A’ ĐỎ THẮM’ vì từ
‘LETTER’ trong tác phẩm đó vốn ám chỉ từ ‘ADULTERY’ có nghĩa là ‘ngoại tình’ .

  • CON CHỮ ‘A CÒNG’ (@) TRONG LĨNH VỰC TIN HỌC Là một ký tự được cả thế giới dùng trong địa chỉ thư điện tử. @ bắt nguồn từ chữ a (a thường), viết tắt của chữ at (nơi, tại). Trong cuốn từ điển ‘The New Horizon Ladder Dictionary of The English Language của 2 tác giả John Robert Shaw và Janet Shaw (1970) đã giới thiệu từ @. /æt/ với giá là (in the amount or rate of for each. Ví dụ. Six books @ $.05 cost $ .30.

Theo tờ Sài Gòn Giải Phóng Onlin (bài Nguồn Gốc của Từ ‘A CÒNG’ (@) thì năm 1972, R.Tomlinton, một chuyên gia máy tính của Hãng Bolt&Newman, thảo một chương trình đơn giản rồi thử gửi một văn bản cho người bạn sử dụng máy tính ở phòng bên cạnh. Ông tình cờ sử dụng ký tự @ để chỉ định nơi nhận văn bản. Sáng kiến này được Bộ Quốc phòng Mỹ tận dụng để gửi đi các mật lệnh bằng máy tính điện tử… và thế là @ cùng với Internet phổ biến toàn cầu.

‘A còng’ là cách gọi tại Việt Nam của @ (at sign). Trên thế giới, ký tự này còn mang nhiều tên cũng hết sức ngộ nghĩnh:

  • Đuôi khỉ (Nam Phi)
  • Vòi voi (Đan Mạch)
  • Tai khỉ (Hà Lan, Đức)
  • Cái tai (Thổ Nhĩ Kỳ)
  • Tai heo (Đan Mạch, Na Uy)
  • Ốc sên (Pháp)
  • Con vịt nhỏ (Hy Lạ

Và cuối cùng, xin giới thiệu:

2 TỪ NGỮ VỚI TRIẾT LÝ SỐNG BẮT ĐẦU BỞI CON CHỮ ‘A’

Nếu một ai đó hỏi bạn ‘Hãy nói cho tôi một từ trong tiếng Anh có 5 con chữ nguyên âm (a,e,i,o,u) như cụm từ ‘uể oải’ trong tiếng Việt thì ta có thể nói liền là từ (e)d(u)c(a)t(i)(o)n và nhiều, nhiều lắm … nhưng họ yêu cầu ta một từ nhưng thứ tự sắp xếp theo trật tự là (a), rồi đến (e), (i), (o) và cuối là (u) thì thú thật với các bạn chỉ có 3 từ thôi nhưng xin giới thiệu 2 từ vì lý do thứ nhất như đã nói trên nhưng lý do thứ hai mới quan trọng hơn vì ‘ý nghĩa’ của 2 từ đó:

Từ thứ nhất là:

  1. ABSTEMIOUS /əb’sti:mjəs/(adj): tiết chế, có điều độ, sơ sài, đạm bạc (không ăn uống nhiều).

Ví dụ: an abstemious meal bữa ăn đạm bạc

  • Abstemiously (adv): chừng mực, điều độ, tiết độ
  • Abstemiousness (n): sự chừng mực, sự điều độ.

Từ thứ hai là:

  1. ABSTENTIOUS /əbˈstɛn.ʃəs/, (adj) tiết chế, kiêng khem
  • Abstention (n) sự tiết chế, sự kiêng khem (không cho phép mình làm điều gì hay tận hưởng cái gì mà không tốt cho sức khỏe hay được xem là thiếu đạo đức).

CHÚC CÁC BẠN MỘT CHÚA NHẬT AN LÀNH!

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: