Bettertogether.

CỤM GIỚI TỪ (PREPOSITIONAL PHRASES) & DỊCH THUẬT (TRANSLATION)

CỤM GIỚI TỪ (PREPOSITIONAL PHRASES) & DỊCH THUẬT (TRANSLATION)

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

Xin vui lòng dẫn nguồn khi trích từ blog này

Trong tiếng Anh chuyên ngành, nhiều nhà ngôn ngữ cũng lý thuyết dịch đều cho rằng ‘cụm giới từ’ là một thách thức đối với người dịch. Người dịch nếu chưa từng dịch một văn bản chuyên ngành như pháp lý ắt sẽ lúng túng với các cụm giới từ ‘WITHOUT PREJUDICE TO’ ở câu sau ‘This letter is to be read WITHOUT PREJUDICE TO the rights of X …’Chính vì vậy, sau đây xin giới thiệu với các bạn 4 cụm giới từ thường hay gặp trong ngữ cảnh thương mại và pháp lý và cái hay là trong 4 cụm giới từ này đều có danh từ ‘prejudice’ nhưng chúng chắc chắn sẽ gây ra khó khăn cho người dịch đặc biệt khi dịch từ Anh sang Việt:

1. TO THE PREJUDICE /ˈpredʒʊdɪs/ OF STH
2. WITHOUT PREJUDICE TO STH
3. (Dismiss/dismissal) WITH PREJUDICE
4. (Dismiss/dismissal) WITHOUT PREJUDICE

1. TO THE PREJUDICE OF STH (esp law): with the result that sb’s interests are harmed (làm phương hại cho, làm thiệt hại cho)

– The newspaper reported his remarks, TO THE PREJUDICE OF his chances of being elected. (Báo tường thuật nhận xét của ông ấy, LÀM PHƯƠNG HẠI ĐẾN cơ may đắc cử của ông ta)

2. WITHOUT PREJUDICE TO STH (law): without affecting any other legal matters (không ảnh hưởng đến, không phương hại cho)

– The offer was accepted WITHOUT PREJUDICE TO the current pay negotiations. (Hàng biếu được nhận mà không phương hại đến cuộc thương lượng thanh toán hiện hành)

– The firm agreed to pay compensation WITHOUT PREJUDICE (without admitting GUILT). (Hãng đồng ý đền bù mà không bị truy cứu)

3. (Dismiss/dismissal) WITH PREJUDICE (law): if a legal case is settled with prejudice, it will not be to open the case again. (bác bỏ nhưng không cho quyền kiện trở lại)

– All pending lawsuits between the two countries will be dismissed WITH PREJUDICE. (Các vụ kiện chưa xử giữa 2 quốc gia sẽ bị bác bỏ mà không cho quyền kiện trở lại)

4. (Dismiss/dismissal) WITHOUT PREJUDICE (law): if it is settled without prejudice, it will be possible to bring the case to court at later date. (bác bỏ nhưng cho quyền kiện trở lại)

– The findings were accepted WITHOUT PREJUDICE. (Các phán quyết (của tòa) được chấp nhận cho quyền kiện trở lại)

Tài Liệu Tham Khảo

1. Enrique Alcaraz & Brian Huges. 2002. Legal Translation Explained. St. Jerome Publishing.
2. Oxford Advanced Learner’s Dictionary. 1992, Oxford University Press.
3. Longman Lexicon of Contemporary English. 1981. Longman
4. Longman Business English Dictionary. 2007. Pearson Longman.
5. Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia Viện Ngôn Ngữ Học. Từ điển Anh-Việt. 2007 Nxb Văn hóa Sài gòn
6. https://www.illinoislegalaid.org/…/difference-between-dismi……

Advertisements

Categorised in: dịch thuật chuyên ngành, Pháp luật, Thương mại

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: