Bettertogether.

CÁC THUẬT NGỮ QUÂN SỰ TIẾNG ANH ĐƯỢC DÙNG TRONG LĨNH VỰC TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI

CÁC THUẬT NGỮ QUÂN SỰ TIẾNG ANH ĐƯỢC DÙNG TRONG LĨNH VỰC TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI

Nguyễn Phước Vĩnh Cố – Nguyễn Xuân Vĩnh – Dương Quang Trung

Lần trước, chúng tôi có viết một bài ngắn về thuật ngữ quân sự tiếng Anh xưa (dùng trước 75) nhưng vẫn còn dùng trong tiếng Việt nay đặc biệt trong lĩnh vực du lịch Việt. Nay xin viết giới thiệu với các bạn đang học trong ngành tiếng Anh thương mại một số thuật ngữ được sử dụng khá phổ biến trong ngữ cảnh tiếng Anh thương mại nhưng ít ai biết nó là các từ ngữ đã và đang dùng trong quân sự.

– FIRE (v)

Trong tiếng Anh quân sự, ít có quân nhân nào không thực hiện ‘hành động’ này như trong ví dụ ‘The officer ordered his men to fire’ hay ‘Soldiers fired on the crowd’ nhưng khi được dùng ở ngữ cảnh quân sự nó có nghĩa là ‘sa thải/đuổi việc’ (to force s.e to leave their job) như trong ví dụ ‘we had to fire him for dishonesty’.

– HEADQUARTERS (n)

Là một thuật ngữ quân sự có nghĩa là ‘sở chỉ huy’ tuy nhiên khi ở ngữ cảnh thương mại lại có nghĩa ‘trụ sở’. Xin xem 2 ví dụ:

– The headquarters of Nato are located in Haren, Brussels, Belgium.

– The company moved its headquarters to Houston.

– LOGISTICS (n)

Là một thuật ngữ quân sự có nghĩa ‘công tác hậu cần’ nhưng khi được dùng ở tiếng Anh thương mại lại có nghĩa ‘kho vận’ chỉ một ngành vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Người học tiếng Anh thương mại có thể nhầm lẫn thuật ngữ ‘Logic’ là tính từ của ‘Logistics’ nhưng that ra ‘Logic’ là một danh từ có nghĩa ‘lối suy nghĩ’ (a way of thinking) mà tính từ của nó là ‘Logical’: hợp lý/có lô gic trong khi đó tính từ của ‘Logistics’ là ‘Logistic(al),by a soldier.

– MISSION (n)

Thuật ngữ quân sự ‘mission’ có nghĩa là ‘nhiệm vụ  quân sự’ (an important job that is done by a soldier, group of soldiers, etc., như ví dụ ‘The squadron flew on a reconnaissance mission’ nay ở tiếng Anh thương mại lại có nghĩa ‘sứ mạng’ như trong ví dụ ‘Her mission was to improve staff morale and output’.

– STRATEGY – TACTIC(S) (n)

Đây là 2 thuật ngữ mà ngành tiếp thị (marketing) sử dụng khá thường xuyên, từ đầu là ‘chiến lược’ và từ sau là ‘chiến thuật’ ví dụ như trong câu:

– ‘What strategies and tactics have they used to improve their operations?

– ‘We need to develop a strategy for marketing the company’s products in each locality’.

– Aggressive advertising tactics may mislead consumers.

– The union has used every possible delaying tactics.

Danh từ ‘strategy’ thường kết hợp với các danh từ/tính từ khác cho ra các danh từ ghép như ‘brand extention strategy’ (chiến lược mở rộng thương hiệu’, ‘business strategy’ (chiến lược kinh doanh), ‘competitive strategy’ (chiến lược cạnh tranh), ‘harvesting strategy’ (chiến lược thu hoạch ngắn)…

– STRATEGIC – TACTICAL (adj)

Là  tính từ của ‘strategy’, ‘strategic’ thường bổ nghĩa cho các danh từ như ‘analysis’ (phân tích), ‘planning’ (kế hoạch), ‘marketing’ (tiếp thị), ‘partner’ (đối tác)… còn ‘tactical’ bổ nghĩa cho các danh từ như ‘move’ (biện pháp/phương cách), ‘mistake/error’

(lỗi)

– TASK FORCE/GROUP (n)

Thuật ngữ quân sự ‘task force’ có nghĩa là lực lượng đặc nhiệm (a military force that is brought together and sent to a particular place). Ở ngữ cảnh thương mại ‘task force’ có

nghĩa là ‘nhóm biệt phái/nhóm đặc nhiệm’ (a group formed for a short time to deal with a particular problem). Xin xem ví dụ:

– Management gave a task force only five months to do two years of research-and-development work.

– RAID (n)

‘Raid’ có nghĩa là ‘cuộc đột kích/tấn công bất ngờ’ khi ở ngữ cảnh quân sự như trong ví dụ ‘They carried out a bombing raid on enemy bases’ nhưng khi ở ngữ cảnh thương mại đặc biệt về chứng khoán thì nó được vay mượn nguyên xi ở lĩnh vực quân sự ‘cuộc tấn công bất ngờ’ nhưng phải được hiểu như ‘một công ty mua bất thình lình một lượng cổ phiếu của công ty khác nhằm thôn tính công ty đó. Xin xem ví dụ:

– In 1999 he made a successful raid on Telecom Italia.

– In a successful raid on Emhart Corp., the Fisher-Getty partnership earned a $50 million investment profit.

– DAWN RAID (n)

‘Raid’ kết hợp với danh từ ‘dawn’ cho ra danh từ ghép ‘dawn raid’ ở ngữ cảnh quân sự cũng như chứng khoán đều có nghĩa ‘cuộc tập kích rạng sáng’ tuy nhiên ở ngữ cảnh chứng khoán phải hiểu là ‘việc một công ty hay nhà đầu tư tiến hành mua lại một lượng lớn cổ phiếu của một công ty khác ngay khi thị trường cứng khoáng vừa mới mở cửa’ (when a company  suddenly buys a large number of shares in another company at the start of trading on a stock exchange in an attempt to get control of it). Xin xem ví dụ:

– The firm mounted a dawn raid on shares in the retailer, and is now likely to make a full takeover bid.

– SCORCHED-EARTH POLICY/TACTICS (n)

Nếu trong chiến tranh người ta áp dụng ‘chính sách tiêu thổ’, một chính sách phá hủy bất cứ vật gì ở một khu vực cụ thể mà có thể có lợi cho quân thù thì thuật ngữ dùng để diễn đạt nó là ‘scorched-earth policy’ thì nay tiếng Anh tài chính mượn thuật ngữ này để mô tả ‘kỹ thuật/hoạt động mà một công ty làm cho nó kém hấp dẫn để ngăn ngừa một nhà đầu tư hay côn ty khác thâu tóm như có thể bán các tài sản có giá trị hay vay tiền với lãi xuất rất cao’.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: