Bettertogether.

ĐỂ VIẾT “PHẦN THẢO LUẬN” CỦA MỘT BÀI BÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH WRITING SCIENTIFIC RESEARCH ARTICLE “DISCUSSION SECTION” IN ENGLISH

ĐỂ VIẾT “PHẦN THẢO LUẬN” CỦA MỘT BÀI BÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BẰNG TIÊNG ANH

       Nguyễn Phước Vĩnh Cố1, Lê Vũ 2 

    1Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà nẵng

2Trường Cao đẳng Công nghệ, Đại học Đà nẵng          

TÓM TẮT

Mục đích của bài báo là giới thiệu và phân tích các thành phần thông tin, các đặc trưng ngôn ngữ trong phần thảo luận dựa phần lớn vào cuốn sách giáo khoa “Writing Up Research” của Weissberg & Buker (1990). Bài báo cũng cung cấp một số ví dụ về các diễn đạt thường được kết hợp với các thành phần thông tin phổ biến trong phần thảo luận. Kết quả nghiên cứu có thể được dùng như một nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên ngoại ngữ cũng như giáo viên chuyên ngành.

Từ khóa: bài báo nghiên cứu khoa học; phần thảo luận; tiếng Anh học thuật; ESP.

ABSTRACT

The aim of the paper is to present and analyse the information elements and the linguistic characterisics found in Discussion section based heavily on “Writing Up Research” by Weissberg & Buker (1990). The paper also provides a number of examples of expreesions that are typically associated with the most common information elements in Discussion section. The findings of the study can be used as a reference literature for students of foreign languages as well as ESP teachers.

Keywords: scientific research paper; discussion section; academic English; ESP.                                             

1. Phần giới thiệu

Cho đến nay dù đã có các nghiên cứu về các phần cụ thể của bài báo nghiên cứu khoa họckể từ khi Swales (1990) bàn luận về phân đoạn văn bản (move) giao tiếp trong bài báo nghiên cứu khoa học thì “phần thảo luận” dù có sự đóng góp của Mckinlay (1984), Hopkins (1985) và Peng (1987) [dẫn theo Holmes 1,323] vẫn còn rất khiêm tốn so với các phần khác trong bài báo; hơn nữa, sinh viên ngoại ngữ và giáo viên chuyên ngành vẫn chưa quen thuộc với cấu trúc các thành phần trong “phần thảo luận” bằng tiếng Anh. Vì vậy, trong bài báo này chúng tôi giới thiệu các thành phần thông tin của “phần thảo luận” được mô tả theo chức năng, từ vựng và ngữ pháp. Chúng tôi hy vọng rằng bài báo sẽ đóng góp một phần nhỏ cho những ai quan tâm đến việc viết bài báo nghiên cứu khoa học bằng tiếng Anh.

2. Cấu trúc của một bài báo NCKH

Một bài báo NCKH thường có các phần: a) giới thiệu (Introduction); b) phương pháp (Methods); c) kết quả (Results);  và (and) d) thảo luận (Discussion).

Các phần trên tạo ra một cấu trúc của một bài báo NCKH, còn được gọi là cấu trúc IMRaD. Trong bài báo này, tác giả sẽ phân tích các thành phần thông tin và một số đặc trưng ngôn ngữ của phần thảo luận.

 3. Cấu trúc phần thảo luận trong một bài báo NCKH

Theo Peng (1987) và Hopkins & Dudley-Evans (1988) [dẫn theo Swales,2], có 11 phân đoạn văn bản (moves) nhưng Swales [2,172] cho rằng chỉ có các phân đoạn văn bản sau thường được sử dụng trong phần thảo luận:

     1. Thông tin nền (Background information)

     2. Phát biểu về kết quả (Statement of results)

     3. Kết quả (không) mong đợi (Un)expected outcome

     4. Nhắc đến công trình nghiên cứu trước đó (Reference to previous research)

     5. Giải thích (Explanation)

     6.  Minh họa bằng ví dụ (Exemplification)

     7. Suy luận và giả thiết (Deduction and Hypothesis)

     8. Khuyến nghị (Recommendation)

Tuy nhiên, theo Weissberg & Buker (1990), phần thảo luận thường gồm các thành phần thông tin quy ước sau:

1. Giả thuyết ban đầu của nghiên cứu (original hypothesis)

2. Kết quả nghiên cứu (findings)

3. Giải thích ý nghĩa của kết quả nghiên cứu (explanation for findings)

4. Các hạn chế của công trình nghiên cứu (limitations)

5. Nhu cầu nghiên cứu thêm (need for further research)

4. Các quy ước thông tin trong phần thảo luận

Sau đây là phần thảo luận từ một báo cáo nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học ứng dụng. Trong nghiên cứu này, tác giả so sánh năng suất của công nhân lớn tuổi với công nhân trẻ tuổi. Xin lưu ý loại thông tin (được sắp xếp từ cụ thể trong phần phương pháp và kết quả đến một cái nhìn khái quát hơn về kết quả nghiên cứu) mà tác giả dùng trong ví dụ này.

                AGE, EXPERIENCE, AND PERFORMANCE ON SPEED AND SKILL

                                     JOBS  IN AN APPLIED SETTING

  Discussion

     1The decremental theory of aging led us to infer that older workers in speed jobs would have poorer performance, greater absenteeism, and more accidents compared with other workers. 2The findings, however, go against the theory. 3The older workers generally earned more, were absent less, had fewer accidents, and had less turnover than young workers. 4One possible conclusion is that the requirements of the speed jobs in the light manufacturing industry under study do not make physical demands on the older workers to the limits of their reserve capacity. 5The competence and experience of the older workers in these specific jobs may have compensated for their reduced stamina …

6This study has taken a step in the direction of defining the relationship between age, experience, and productivity in one particular industry. 7It is possible of course that other industries with a different complex of speed jobs and skill jobs may produce entirely different results. 8In addition, it is important to emphasize that methodological problems in the research design limit our interpretations.

     9The approach outlined in this study should be replicated in other manufacturing plants, as well as in other occupational areas in light, medium, and heavy industries in order to construct a typology of worker performance in a variety of jobs.

     Nguồn: dẫn theo Weissberg & Buker tr. 161 trong “Writing Up Research”

– Trật tự các quy ước thông tin trong phần thảo luận nêu trên:

– Câu 1: giả thuyết nghiên cứu.

– Câu 2 & 3: kết quả nghiên cứu.

– Câu 4 & 5: giải thích ý nghĩa của công trình nghiên cứu.

– Câu 6, 7 & 8: các hạn chế của công trình nghiên cứu.

– Câu 9: nhu cầu nghiên cứu thêm.

5. Trật tự các thông tin của nhà nghiên cứu trong phần thảo luận của một bài báo NCKH

Theo Weissberg & Buker [3,162] các thông tin mà nhà nghiên cứu đề cập trong phần này tùy thuộc phần lớn vào kết quả của nhà nghiên cứu. Tuy nhiên, các thông tin (chuyển từ cụ thể đến khái quát) là một quy ước mà hầu hết mọi nhà nghiên cứu phải tuân theo. Mặc dù các thông tin trong phần thảo luận không cố định nhưng các thành phần đầu tiên thường là các thành phần đề cập trực tiếp nhất đến công trình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của nó. Sau đây là trật tự các thông tin trong phần thảo luận:

            CÁC THÀNH PHẦN THÔNG TIN ĐẦU TIÊN TRONG PHẦN THẢO LUẬN:

                                  Nhắc đến cụ thể công trình nghiên cứu

1. Nhắc đến mục đích chính hoặc giả thuyết của công trình nghiên cứu.

2. Điểm lại các kết quả nghiên cứu quan trọng nhất.

3. Giải thích hoặc suy đoán về kết quả nghiên cứu.

4. Các hạn chế của công trình nghiên cứu (các kết quả nghiên cứu có thể được giải thích khái quát hơn).

Phần thông tin tiếp theo sẽ hướng sự chú ý của người đọc từ phần kết quả nghiên cứu cụ thể sang các phát biểu khái quát về tầm quan trọng và ứng dụng của nó trong lĩnh vực.

          CÁC THÀNH PHẦN THÔNG TIN CUỐI TRONG PHẦN THẢO LUẬN

                                Các phát biểu khái quát về công trình nghiên cứu

5. Các hàm ý về công trình nghiên cứu (các khái quát từ kết quả nghiên cứu).

6. Các khuyến nghị về nghiên cứu thêm và các ứng dụng thực tiễn.

     – Lưu ý:  các tác giả thường không tuân theo trật tự các thành phần thảo luận nêu trên. Tuy nhiên, việc chuyển dần từ các thành phần thông tin cụ thể sang thông tin khái quát hơn là có tính quy ước.

Sau đây là phần thảo luận từ một báo cáo nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý. Nghiên cứu được tiến hành để xác định là liệu việc quản lý qua các mục tiêu (MBO) sẽ cải thiện chất lượng và số lượng công việc và có hay không mức độ hài lòng của công nhân trong một hãng dịch vụ.

    THE EFFECTS OF MBO ON PERFORMANCE AND SATISFACTION IN A PUBLIC SECTOR ORGANIZATION

Discussion

     1The results of the satisfaction questionaire were mixed. 2Satisfaction with supervision significantly increased after implementation of the MBO program, and there was directional (but not significant) support that work satisfaction improved.

3These results are consistent with previous research (Steers, 1976; Tosi et al., 1976). 4Our findings thus lend support for the hypothesis that MBO leads to satisfaction improvement, at least over the short term (Ivancevich, 1976). 5Reliance on these measures must be tempered, however, because a control group was not available and only two measures were taken (before and after) in assessing changes in satisfaction.

     6Because a high degree of variability was found in the data, it would be beneficial to replicate this study on larger and different populations. 7It would also be interesting to measure satisfaction over several periods of time instead of for one pre- and one post- intervention. 8The limitations in field expriments not withstanding, this study suggests that MOB may have favorable impact on performance and satisfaction in public sector agencies. 9Reinforcement of the MBO process and continuos reinforcement while using the system should aid in its acceptance and use.

     Nguồn: dẫn theo Weissberg & Buker tr. 163 trong “Writing Up Research”.

– Nhận diện các thành phần thông tin trong báo cáo nghiên cứu trên tương ứng với các thành phần thông tin nêu trong mục 5.

– Câu 1, 2, 3, và 4: Thành phần thông tin: Câu 1 + 2 (nhắc đến mục đích chính); câu 3 (so sánh); câu 4 (giả thiết).

– Câu 5: Thành phần thông tin: Các hạn chế của công trình nghiên cứu.

– Câu 6 + 7: Thành phần thông tin: Gợi ý nghiên cứu thêm.

– Câu 8: Thành phần thông tin: Hàm ý.

– Câu 9: Thành phần thông tin: Khuyến nghị.

6. Quan điểm của nhà nghiên cứu về kết quả nghiên cứu

Weissberg & Buker [3,164] chỉ ra rằng các nhà nghiên cứu nêu rỏ quan điểm của chính họ về công trình nghiên cứu và kết quả của công trình nghiên cứu ở phần thảo luận nhiều hơn các phần khác trong báo cáo nghiên cứu. Họ có thể nêu quan điểm liên quan đến các thành phần thông tin như giải thích, hạn chế, hàm ý, hoặc các ứng dụng của kết quả nghiên cứu (xin xem các thành phần 3, 4, 5 và 6).

QUAN ĐIỂM CỦA NHÀ NGHIÊN CỨU VỀ THÔNG TIN TRONG PHẦN THẢO LUẬN

             Quan điểm                                                Thành phần thông tin

– One possible explanation is                      that speed jobs do not tax older worker to their

                                                                     limits. (giải thích)

– We can no longer assume                         that it is satisfactory to seek explanations only

                                                                     in economic factors. (hàm ý)

– We acknowledge                                       that other industries may produce different

                                                                     results. (hạn chế)

– Clearly,                                                      this technique has promise as a tool in

                                                                     evaluation of forages. (ứng dụng)                                                                                                        

7. Các đặc trưng ngôn ngữ trong phần thảo luận

Trong phần thảo luận một số đặc trưng ngôn ngữ thường được dùng như: a) thì của động từ; b) câu phức; c) một số từ ngữ chỉ quan điểm của nhà nghiên cứu về thông tin mà họ trình bày.

7.1 Thì của động từ

7.1. 1 Thì quá khứ được dùng trong  các thành phần thông tin đầu tiên trong phần thảo luận

– Chỉ mục đích:

     Ví dụ: This research attempted to assess two theories of behavior.

– Chỉ giả thiết:

     Ví dụ: We originally assumed that physical decrements would be more apparent in speed jobs than in skill jobs.

– Phát biểu lại các kết quả nghiên cứu:

     Ví dụ: The principle of readability was not followed in the income tax booklet of any of the states studied except Virgina.

– Giải thích kết quả nghiên cứu:

     Ví dụ: It is possible that microbial activity caused some immobilization of labial soil phosphorous.

– Hạn chế các kết quả nghiên cứu:

          Ví dụ: Our sample was very small.

7.1.2 Thì hiện tại được dùng trong các thành phần thông tin đầu tiên trong phần thảo luận

– Giải thích kết quả nghiên cứu:

    Ví dụ: It is possible that microbial activity causes some immobilization of labial soil phosphorous.

– So sánh kết quả nghiên cứu:

     Ví dụ: These results are in substantial agreement with those of Bates (2).

7.1.3 Thì hiện tại, động từ tình thái, động từ thăm dò trong các thành phần thông tin cuối

– Hàm ý

      Ví dụ: It appears that squatter housing markets behave as economically rational entities.

– Khuyến nghị và ứng dụng

     Ví dụ: The approach outlined in this study should be replicated in other manufacturing plants.

     Ví dụ: We recommend that the approach outlined in this study be replicated in other manufacturing plants.

7.2 Câu phức trong các phát biểu ở phần thảo luận

Trong phần thảo luận, các nhà nghiên cứu thường dùng các câu phức (gồm một mệnh đề chính và một mệnh đề danh từ). Quan điểm của nhà nghiên cứu được đặt ở mệnh đề chính còn thành phần thông tin được đặt ở mệnh đề danh từ.

     Ví dụ: We can conclude with certainty that (mệnh đề chính) that both theories are able to explain significant amount of variance (mệnh đề danh từ).

7.3 Một số từ ngữ chỉ quan điểm của nhà nghiên cứu

Mệnh đề chính trong câu phức của phần thảo luận thường có các từ ngữ đặc biệt nêu quan điểm của người nghiên cứu.

7.3.1 Các từ ngữ phát biểu lại giả thuyết

     Ví dụ: It was anticipated/Theory led us to infer/In line with this hypothesis we assumed/The results seem inconsistent with our hypothesis (mệnh đề chính) that older workers in speed jobs would have poorer performance than younger workers (mệnh đề danh từ).

7.3.2 Các từ ngữ giải thích kết quả nghiên cứu

     Ví dụ: These results can be explained by assuming/One reason could be/It is unlikely (mệnh đề chính) that skill increases with experience/jobs in light manufacturing do not tax older workers to their limits/age of the subjects had much of an effect on attitude (mệnh đề danh từ).

8. Kết luận

Bài báo “Để Viết Phần Thảo Luận” phân tích các thành phần thông tin (các phân đoạn văn bản) đồng thời cung cấp đặc trưng ngôn ngữ (thì, thời, động từ tình thái, câu phức, từ ngữ) chủ yếu dựa vào cuốn sách giáo khoa “Writing Up Research” của Weissberg & Buker (1990) vốn chú trọng đến việc viết các báo cáo nghiên cứu thử nghiệm nhưng cũng được cho là có thể áp dụng cho nhiều chuyên ngành. Trong khi chờ đợi các nghiên cứu tương lai chuyên sâu về từng chuyên ngành thì các kết quả nghiên cứu này góp phần giúp sinh viên ngoại ngữ và giáo viên chuyên ngành hiểu biết tốt hơn mô hình diễn ngôn của các phần như phần “thảo luận” trong một bài báo nghiên cứu khoa học.

Phụ lục:

Sau đây là các diễn đạt thường được kết hợp với các thành phần phổ biến nhất trong phần thảo luận

   1. Các diễn đạt về thông tin nền

   A strong relationship between X and Y has been reported in the literature.

   Prior studies that have noted the importance of …

   In reviewing the literature, no data was found on the association between X and Y.

   As mentioned in the literature review, …

   Very little was found in the literature on the question of …

   This study set out with the aim of assessing the importance of X in …

   The third question in this research was …

   It was hypothesized that participants with a history of …

   The present study was designed to determine the effect of …

   2. Các diễn đạt về phát biểu kết quả                     

   The results of this study show/indicate that …

   This experiment did not detect any evidence for …

   On the question of X, this study found that …

   The current study found that …

   The most interesting finding was that …

   Another important finding was that …

   The results of this study did not show that … /did not show any significant increase in …

   In the current study, comparing X with Y showed that the mean degree of …

   In this study, Xs were found to cause …

   X provided the largest set of significant clusters of …

   It is interesting to note that in all seven cases of this study …

   3. Kết quả (không) mong đợi

   Surprisingly, X was found to …

   Surprisingly, no differences were found in …

   One unanticipated finding was that …

   It was somewhat surprising that no X was noted in this condition …

   What is surprising is that …

   Contrary to expectations, this study did not find a significant difference between …

   However, the observed difference between X and Y in this study was not significant …

   However, the ANOVA (one way) showed that these results were not statistically 

   Significant.

   This finding was unexpected and suggests that …

   4a. Nhắc đến công trình nghiên cứu trước đó (bổ trợ)

   This study produced results which corroborate the findings of a great deal of the

   previous work in this field.

   The findings of the current study are consistent with those of Smith and Jones (2001)

   Who found …

   This finding supports previous research into this brain area which links X and Y.

   This study confirms that X is associated with …

   This finding corroborates the ideas of Smith and Jones (2008), who suggested that …

   This finding is in agreement with Smith’s (1999) findings which showed …

   It is encouraging to compare this figue with that found by Jones (1993) who found that..

   There are similarities between the attitudes expressed by X in this study and those

   described by Smith (1987, 1995) and Jones (1986).

   These findings further support the idea of …

   Increased activation in the PPC in this study corroborates these earlier findings.

   These results  are consistent with those of other studies and suggests that …

   This also accords with our earlier observations, which showed that …

   4b. Nhắc đến công trình nghiên cứu trước đó (mâu thuẩn)

    However, the findings of the current study do not support the previous research.

    This study has been unable to demonstrate that …

     However, this result has not previously been described.

     In contrast to earlier findings, however, no evidence of X was detected.

     Although, these results differ from some published studies (Smith, 1992; Jones, 1996),

     They are consistent with those of …

     These results differ from X’s 2003 estimate of Y, but they are broadly consistent with

     earlier …

    5. Giải thích kết quả nghiên cứu

     There are several possible explanations for this result.

     These differences can be explained in part by the proximity of X and Y.

     A possible explantation for might be that …

     Another possible explanation for this is that …

     This result may be explained by the fact that … /by a number of different factors.

     It is difficult to explain this result, but it might be related to …

     It seems possible that these results are due to …

     The reason for this is not clear but it may have something to do with …

     It may be that these students benefitted from …

     This inconsistency/discrepancy may be due to …

     This rather contradictory result may be due to …

     These factors may explain the relatively good correlation between X and Y.

     There are, however, other possible explanations.

     The possible interference of X can not be ruled out …

     The observed increase in X could be attributed to …

     The observed correlation between X and Y might be explained in this way …

     Some authors have speculated that …

     Since this difference has not been found elsewhere it is probably not due to …

     A possible explanantion for some of our results may be the lack of adequate …

    6. Gợi ý các giả thiết chung

    The value of X suggests that a weak link may exist between …

     It is therefore likely that such connections exist between …

     It can be suggested that …

     It is possible to hypothesis that these conditions are less likely to occur in …

     It is possible/likely/probable therefore that …

     Hence, it could conceivably be hypothesised that …

     These findings suggests that …

     It may be the case therefore that these variations …

     In general, therefore, it seems that …

     It is possible, therefore, that …

     Therefore, X could be a major factor, if not the only one, causing …

     It can therefore be assumed that the …

     This finding, while preliminary, suggests that …

    7. Các khuyến nghị về nghiên cứu thêm

     This research has thrown up many questions in need of further investigation.

     Further work needs to be done to establish whether …

     It is recommended that further research be undertaken in the following areas:

     Further experimental investigations are needed to estimate …

     What is now needed is a cross-national study involving …

     More broadly, research is also needed to determine …

     It is suggested that the association of these factors is investigated in future studies.

     Further research might explore/investigate …

     Further research in this field/regarding in the role of X would be of great help in …

     Further investigation and experimentation into X is strong recommended …

     A number of possible future studies using the same experimental set up are apparent.

     It would be interesting to assess the effects of …

     More information on X would be help us to establish a greater degree of accuracy on 

     this matter.                                                                      

     If the debate is to be moved forward, a better understanding of … needs to be

     developed.

     I suggest that before X is introduced, a study similar to this one should be carried out

     on …

     These findings provide the following insights for future research …

     Considerably more work will need to be done to determine …

     Future trials should assess a full selective decontamination regimen including …

     More research is needed to better understand when implementation ends and …

     It would be interesting to compare experiences of individuals within the same… group.

     A futher study could assess …

     A future study investigating … would be very interesting.

     The issue of X is  an intriguing one which could be usefully explored in further

     research.

     Future research should therefore concentrate on the investigation of …

     Large randomised controlled trials could provide more definitive evidence.

    8. Minh họa bằng ví dụ

     – Các ví dụ là thông tin chính trong câu

   For example/instance, the word doctor used to mean a learned man.

    For example, Smith and Jones (2004) conducted a series of semi-structured interview

    in …

    By way of illustration, Smith (2003) shows how the data for …

    A classic/well-known example of this is …

    An example of this is the the study carried out by Smith (2004) in which …

    X is a good example/illustration of …

    X illustrates this point/shows this point clearly.

    This can be illustrated briefly by …

    Young people begin smoking for a variety of reasons. They may, for example, be

    influenced by their peers, or they see their parents as role models.

    The evidence of X can be clearly seen in the case of …

    Another example of what is meant by X is …

    Diseases that can result at least in part from stress arthritis, asthma, migraie, headaches

    and ulcers.

    – Các ví dụ là thông tin bổ sung trong câu

    Young people begin smoking for a variety of reasons, such as pressure from peers

    and the role model of parents.

    Pavlov found that if some other stimulus, for example the ringing of the bell, preceded

    the food, the dog would start salivating.

    In Paris, Gassendi kept in close contact with many other prominent scholars such as

    Kepler, Galileo, Hobbes, and Descartes.

    The prices of resources, such as copper, iron ore, oil, coal and aluminium, have

    declined in real terms over the past 20 years.

    Many diseases can result at least in part from stress, including: arthritis, asthma,

    migrane, headaches,and ulcers.

    9. Các hạn chế của công trình nghiên cứu

    Finally, a number of important limitations need to be considered. First, …

    A number of caveats need to be noted regarding the present study.

    The most important limitation lies in the fact that …

    The current investigation was limited by …

    The current study was unable to analyse these variables.

    The current research was not specially designed to evaluate factors related to …

    The current study has only examined …

    The project was limited in several ways. First, the project used a convenience

    sample that …

    However, with a small sample size, caution must be applied, as the finhding

    might not be transferable to …

    The sample was nationally representative of X but would tend to miss people

    who were …

    A limitation of this study is that the numbers of patients and controls were

    relatively small …

    Thirdly, the study did not evaluate the use of …

    However, these findings are limited by the use of a cross sectional design.

    Our findings in this report are subject to at least three limitations. First, these

    data apply only to …

    An issue that was not addressed in this study was whether …

    One source of weakess in this study which could have affected the measurements of

    was that …

    Several limitations to this pilot study need to be acknowledged. The sample size is …

    The main weakness of this study was the paucity of …

    10. Nhu cầu nghiên cứu thêm

    This research has thrown up many questions in need of further investigation.

    Further work needs to be done to establish whether …

    It is recommended that further research be undertaken in the following areas:

    Further experimental investigations are needed to estimate …

    What is now needed is a cross-national study involving …

    More broadly, research is also needed  to determine …

    It is suggested that the association of these factors is investigated in future studies.

    Further research might explore/investigate …

    Further research in this field/regarding the role of X would be of great help in …

    Further investigation and experimentation into X is strongly recommended.

    A number of possible future studies using the same experimental set up are apparent.

    It would be interesting to assess the effects of …

    More information on X would be help us to establish a greater degree of accuracy

    on this matter.

    If the debate is to be moved forward, a better understanding of … needed to

    developed.

    I suggest that before X is introduced, a study similar to this one should be carried out

    on …

    These findings provide the following insights for future research: …

    Considerably more work will need to be done to determine …

    Future trials should assess a full selective decontamination regimen including …

    More research is needed to better understand when implementation ends and …

    It would be interesting to compare experiences of individuals within the same

    … group.

    A further study could assess …

    A future study investigating … would be very interesting.

    The issue of X is an intriguing one which could be usefully explored in further

    research.

    Future research should therefore concentrate on the investigation of …

    Large randomised controlled trials could provide more definitive evidence.

                                    Nguồn: “Writing Introductions-Academic Phrasebank” (Discussions) [đd]

                                                                       Tài Liệu Tham Khảo

[1] Holmes, R. (1997), Genre Analysis and the Social Sciences: Investigation of the Structure of Research Article Discussion Sections in Three Disciples, English for Specific Purposes, 16(4), 321-337.

[2] Swale, John. (2011), Genre Analysis: English in Academic and Research Settings, Cambridge University Press.

[3] Weissberg, Robert & Buker, Suzanne. (1990), Writing up Research: Experimental Research Report Writing for Students of English, Prentice Hall Regents.

[4] Writing Introductions-Academic Phrasebank. Truy cập ngày 12/2/2013 từ www.phrasebank.manchester.ac.uk/introductions.htm

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: