Bettertogether.

BÀI BÁO KHOA HỌC: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP TRONG “PHẦN GIỚI THIỆU” CỦA MỘT BÀI BÁO KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH SCIENTIFIC ARTICLES: AN ANALYSIS OF LEXICO-GRAMMARTICAL CHARACTERISTICS OF “INTRODUCTION SECTION” IN AN ENGLISH SCIENTIFIC ARTICLE

BÀI BÁO KHOA HỌC: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC TRƯNG TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP   TRONG “PHẦN GIỚI THIỆU” CỦA MỘT BÀI BÁO KHOA HỌC BẰNG TIẾNG ANH

                  

SCIENTIFIC ARTICLES: AN ANALYSIS OF LEXICO-GRAMMARTICAL CHARACTERISTICS OF “INTRODUCTION  SECTION” IN AN  ENGLISH SCIENTIFIC ARTICLE

Nguyễn Phước Vĩnh Cố

Trường Đại học Ngoại ngữ Đà nẵng

1. Phần giới thiệu

Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạt động thiết yếu nếu không muốn nói là hàng đầu ở một trường đại học. Tuy nhiên, ở Việt nam hoạt động này đáng lý ra đóng một vai trò quan trọng thì lại ngày càng mất dần vai trò chủ đạo và trở nên mờ nhạt trong nhà trường. Một trong những nguyên nhân chính lại là tiếng Anh. Theo giáo sư-viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu (báo Tuổi Trẻ số 207/2010, ngày 3 tháng 8 năm 2010), đã có nhiều công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học có giá trị rất cao trong lĩnh vực vật lý của Việt nam được thực hiện nhưng không được công bố quốc tế chỉ vì lý do trình độ tiếng Anh của nhà nghiên cứu còn hạn chế. Chính vì vậy, trong bài báo này, tác giả sẽ phân tích các đặc trưng ngôn ngữ của phần giới thiệu (introduction) chủ yếu từ các diễn đạt từ “writing introductions” truy cập từ http: www.phrasebook.manchester.ac.uk/introductions.htm… của trường Đại học Manchester và một số đoạn giới thiệu mẫu trong một số tạp chí khoa học bằng tiếng Anh dựa vào một số nghiên cứu của các nhà nghiên cứu ngôn ngữ Weissberg & Buker (1990), Swales & Najjar (1987), Habibi (2008). Mục đích của bài báo là cung cấp cho giáo viên chuyên ngành  và sinh viên các kiến thức thiết yếu về các đặc trưng từ vựng như từ phổ thông, từ học thuật, từ chuyên ngành và các đặc trưng ngữ pháp như tính kết hợp, danh hóa, dạng bị động, thì và thể trong các diễn đạt thường được nêu trong phần giới thiệu của một bài báo KH. Tác giả hy vọng rằng nghiên cứu này sẽ góp một phần có ý nghĩa và hữu ích cho việc viết phần giới thiệu của một bài báo nghiên cứu bằng tiếng Anh.

 

2. Cấu trúc của một bài báo KH

 

Một bài báo KH thường có các phần:

a) giới thiệu (Introduction)

b) phương pháp (Methods)

c) kết quả (Results)

d) thảo luận (Discussion).

Các phần trên tạo ra một cấu trúc của một bài báo KH, còn được gọi là cấu trúc IMRAD. Trong bài báo này, tác giả sẽ phân tích các đặc trưng ngôn ngữ của phần giới thiệu.

 

3. Phần giới thiệu (PGT) của một bài báo KH

 

Hầu hết các tác giả học thuật như Weissberg & Buker (1990), Swales & Najjar (1987) đều cho rằng có nhiều cách để giới thiệu một bài báo KH. Tuy nhiên, họ đi đến một kết luận chung: Đó là cần nêu một hoặc nhiều trong những điểm sau đây trong PGT:

  • Thiết lâp được một bối cảnh và / hoặc tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu
  • nói về tầm quan trọng có nêu thời gian
  • nhấn mạnh một vấn đề trong lĩnh vực nghiên cứu
  • nêu được lịch sử nghiên cứu
  • nêu được một trình trạng tranh cãi của đề tài nghiên cứu
  • nêu được một khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu
  • nêu được mục đích của đề tài nghiên cứu
  • chỉ ra được các đóng góp hoặc ứng dụng có thể của đề tài nghiên cứu

 

Những ví dụ sau được dùng để hiện thực hóa các điểm nói trên:

– diễn đạt tầm quan trọng:

Ex. X is an important component in the climate system, and plays a key role in Y.

– diễn đạt tầm quan trọng có nêu thời gian:

Ex. Recent developments in the field of X have led to a renewed interest in…

– nhấn mạnh một vấn đề trong lĩnh vực nghiên cứu:

Ex. Despite its long clinical success, X has a number of problems in use.

– nêu được trình trạng tranh cãi đề tài nghiên cứu:

Ex. The issue of X has been a controversial and much disputed subject within the field of…

– nêu được một khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu

Ex. Most studies in X have only been carried out in a small number of areas.

– nêu được mục đích nghiên cứu

Ex. The purpose of this paper is to review recent research into the…

– chỉ ra được những đóng góp hoặc ứng dụng có thể từ đề tài nghiên cứu

Ex. Both of the factors under investigation in this study may be of importance in explaining the regular occurrence of the disease.

 

3.1 Các diễn đạt trong PGT

3.1.1 Các diễn đạt (các hình thức để diễn đạt ý nghĩa nêu trên / các từ ngữ thực hiện các chức năng nói trên) nói về tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu thường gặp trong PGT

 

One of the most significant current discussions in legal and moral philosophy…

It is becoming increasingly difficult to ignore the…

X is the leading cause of death in western industrialised countries.

X is a common disorder characterised by…

X is an important component in the climate system, and plays a key role in Y.

In the new global economy, X has become a central issue for…

In the history of development economies, X has been thought of as a key factor in…

Xs are one of the most widely used groups of antibacterial agents and…

Xs are the most potent anti-inflammatory agents known.

X is the major public health problems, and the cause of about 4% of global burden of disease.

X is an increasingly important area in applied linguistics.

Central to the entire disciple of X is the concept of…

X is at the heart of our understanding of…

 

3.1.2 Các diễn đạt nói về TQT có nêu thời gian

 

Recent developments in X have heightened the need for…

In recent years, there has been an increasing interest in…

Recent developments in the field of X have led to a renewed interest in…

Recently, researchers have shown an increased interest in…

The past decade has seen the rapid development of X in many…

The past thirty years have seen increasingly rapid advances in the field of…

Over the past century there has been a dramatic increase in…

One of the most important events of the 1970s was…

Traditionally, Xs have subscribed to the belief that…

X proved an important literary genre in the early Y community.

The changes experienced by Xs over the past decade remain unprecedented.

Xs are one of the most widely used groups of antibacterial agents and have been extensively used for decades to…

 

3.1.3 Các diễn đạt nhấn mạnh một vấn đề trong lĩnh vực nghiên cứu

 

However, these rapid changes are having a serious effect…

However, a major problem with this kind of application is…

Lack of X has existed as a health problem for many years.

Despite its safety and efficacy, X suffers from several major drawbacks:

However, research has consistently shown that first year students have not attained an adequate understanding of..

There is increasing concern that some Xs are being disadvantaged…

Despite its long clinical success, X has a number of problems in use.

Questions have been raised about the safety of prolonged use of…

 

3.1.4 Các diễn đạt viết về lịch sử nghiên cứu

3.1.4.1 Các diễn đạt mô tả khái quát về nghiên cứu liên quan

 

A considerable amount of literature has been published on X. These studies…

There is a large volume of published studies describing the role of…

The first serious discussions and analyses of X emerged during the1970s with…

The generalisability of much published research on this issue is problematic.

 

3.1.4.2 Các diễn đạt nói về các nghiên cứu / hoạt động học thuật trước đó (thường là nhiều tác giả)

 

Many historians have argued that… (eg. Jones, 1987; Johnson, 1990; Smith, 1994)

Numerous studies have attempted to explain… (for example, Smith, 1996; Kelly, 1998; Johnson, 2002)

Recent evidence suggests that… (Smith, 1996; Jones, 1999; Johnson, 2001)

Recently, in vitro studies has shown that T.thermophylus EFT can…(Patel et al.,1997; Jones et al; 1998).

Surveys such as that conducted by Smith (1988) have shown that…

Several attemps have been made to… (Smith, 1996; Jones 1999; Johnson, 2001)

Several studies have revealed that it is not just X that acts on… (Smith, 1996; Jones, 1999).

 

3.1.4.3 Các diễn đạt nói về kiến thức hiện nay

 

A relationship exists between an individual’s working memory and their ability to…

(Jones et al., 1998).

GM varieties of maize are able to cross-pollinate with non-GM varieties (Smith, 1998; Jones, 1999).

There is an unambiguous relationship between spending on education and economic development (Rao, 1998).

X is one of the most intense reactions following CDH (Lane, 2003).

MIF has been found to oppose the anti-infammatory actions of X on Y (Alourfi, 2004).

 

3.1.4.4 Các diễn đạt nói về một nghiên cứu trong quá khứ: người nghiên cứu làm chủ ngữ của câu

 

found that as levels of literacy and education of the population rise…

Smith (1999) showed that reducing X to 190oC decreased…(see figure 2).

demonstrated that when the maximum temperature is exceeded…

Jones et al. (2001) investigated the differential impact of formal and non-formal

education on…

 

3.1.4.5 Các diễn đạt nói về một nghiên cứu có nêu thời gian cụ thể

 

In 1975, Smith et al. published a paper in which they described…

In 1990 Patel et al. demonstrated that replacement of H2O with heavy water led to…

Thirty years later, Smith (1974) reported three cases of Candida Albicans which…

In the 1950s Gunnar Mydral pointed to some of the ways in which…(Mydral, 1957)

In 1958, Smith and co workers demonstrated that X induced in vitro resistance to…

In 1990, El-Guerrouj et al. reported a new and convenient synthetic procedure to obtain…

In 1984 Jones et al. madeseveral amino acid esters of X and evaluated them as water-soluble pro-drugs.

 

3.1.4.6 Các diễn đạt nói về một nghiên cứu trong qúa khứ: nhấn mạnh đến công trình nghiên cứu

 

Preliminary work on X was undertaken by AbdullKarim (1992).

The first systematic study of X was reported by Patel et al. in 1986.

The study of the structural behavior of X was first carried out by Rao et al. (1986)…

Analysis of genes involved in X was first carried out by Smith et al.(1983)

 

A recent study by Smith and Jones (2001) involved…

A longitudinal study of X by Smith (2002) reported that…

A small scale study by Smith (2002) reaches different conclusions, finding no increase…

Smith’s cross-country analysis (2002) showed that…

Smith’s comparative study (2002) found that…

Detailed examination of X by Smith and Patel (1961) showed that…

 

In another major study, Zhao,(1974) found that just over half of the…

In a radomised controlled study of X, Smith (2004) reported that…

In a large longitudinal study, Boucahy et al. (2004) investigated the incidence of X in Y.

 

 

 

 

3.1.5 Các diễn đạt nhấn mạnh một trình trạng tranh cãi của đề tài nghiên cứu

 

To date there has been little agreement on what…

More recently, literature has emerged that offers contradictory findings about…

One observer has already drawn attention to the paradox in…

In many Xs a debate is taking place between Ys and Zs concerning…

The controversy about scientific evidence for X has raged unabated for over a century.

Debate continues about the best strategies for the management of…

This concept has recently been challenged by … studies demonstrating…

One of the most significant current discussions in legal and moral philosophy is…

Questions have been raised about the safety of prolonged use of…

The issue of X has been a controversial and much disputed subject within the field of…

The issue has grown in importance in the light of recent…

One major theoretical issue that has dominated the field for many years concerns

One major issue in early X research concerned…

 

3.1.6 Các diễn đạt nêu lên một khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu

 

So far, however, there has been little discussion about…

However, far too little attention has been paid to…

Most studies in X have only been carried out in a small number of areas.

The research to date has tended to focus on X rather than Y.

In addition, no research has been found that surveyed…

So far this method has only been applied to…

Several studies have produced estimates of X (Smith, 2002; Jones, 2003), but there is still insufficient data for…

However,  there have been no controlled studies which compare differences in…

The experimental data are rather controversial, and there is no agreement about…

However, there is no reliable evidence that…

X’s analysis does not take account of… nor does he examine…

 

3.1.7 Các diễn đạt nói về mục đích nghiên cứu

 

The paper will focus on/examine/give an account of…

This essay seeks to remedy these problems by analysing the literature of…

The objectives of this research are to determine whether…

This paper seeks to address the following questions:

This essay critically examines/discusses/traces…

The purpose of this paper is to review recent research into the…

This paper will review the research conducted on…

This chapter reviews the literature concerning the usefullness of using…

The aim of this paper is to determine/examine…

The aim of this study was to evaluate and validate…

 

In this paper I argue that…

In the pages that follow, it will be argued that…

In this essay, I attempt to defend the view that…

 

 

3.2 Phân tích các đặc trưng ngôn ngữ trong PGT

3.2.1 Các đặc trưng từ vựng trong PGT

 

 

a) các tính từ: các tính từ thường gặp ở phần này: common (phổ biến), current (hiện nay), central (chủ yếu), global (toàn cầu), important (quan trọng), key (danh từ đóng vai trò như một tính từ: then chốt, chính) leading (chính), major (quan trọng (hơn) ), rapid (nhanh chóng), recent (gần đây), significant (có ý nghĩa), widely-used (sử dụng rộng rãi)…

 

b) các danh từ: các danh từ thường được dùng ở phần này: advances (sự tiến bộ), analysis (sự phân tích), application (sự ứng dụng), area (lĩnh vực), cause (nguyên nhân), component (thành phần, thành tố), concern (mối quan tâm), datum / data (dữ kiện), development (phát triển), field (lĩnh vực), increase (sự gia tăng), issue (vấn đề), factor (nhân tố), problem (vấn đề), interest (mối quan tâm), research (nghiên cứu), study (sự nghiên cứu), subject (chủ đề), success (sự thành công), use (việc sử dụng)…

 

Các từ được nêu trên đây đều là những từ vựng học thuật (academic vocabulary). Cần lưu ý là trong một bài báo khoa học có những mức độ từ vựng khác nhau. Theo các nhà ngôn ngữ, có bốn mức độ từ vựng:

* các từ có tần xuất cao còn gọi là từ phổ thông (từ thường được dùng nhiều nhất):

chiếm khoảng 80% trong một văn bản học thuật. Michael (1953) [sđd] biên soạn một danh sách từ vựng phổ thông (general service list), gồm 2000 từ cơ bản của tiếng Anh theo thứ tự tần xuất xuất hiện về sau được biên soạn lại thành 2350 từ chia thành 5 nhóm.

* từ vựng học thuật:

Coxhead (2000) biên soạn một danh sách từ vựng học thuật (academic word list), bao gồm 570 họ từ mà không nằm trong 2000 từ tiếng Anh thường được dùng nhiều nhất nhưng lại xuất hiện thường xuyên một cách hợp lý trong một phạm vị rất rộng thuộc các văn bản học thuật. 570 từ này được xếp thành 10 nhóm phản ảnh phạm vi và tần xuất của từ. Mười nhóm này chứa các từ đầu mục (headwords) của các họ từ trong danh sách từ vựng học thuật. Nói một cách khác, mười nhóm này chứa đựng các dạng thức thường được dùng nhiều nhất, thường là danh từ hoặc tính từ, dù cũng có thể có một hoặc nhiều dạng thức quan trong liên quan. Ví dụ, từ đầu mục “analyze” cũng có thể bao gồm “analyst”, “analytic”, “analytical”“analytically” theo họ từ. Từ vựng học thuật còn được gọi là từ bán chuyên môn (sub-technical vocabulary/semi-technical vocabulary). Xin giới thiệu nhóm 1 trong 10 nhóm thuộc “danh sách từ vựng học thuật” của Coxhead ở phần phụ lục cuối bài báo.

* từ vựng chuyên môn:

Từ vựng chuyên môn chiếm khoảng 5% các từ hiện có trong những văn bản chuyên ngành và được hình thành từ các từ xuất hiện thường xuyên trong một văn bản chuyên ngành hoặc một lĩnh vực chuyên môn nhưng không xuất hiện hoặc có tần xuất rất thấp ở các lĩnh vực khác.

* các từ có tần xuất thấp:

Có khoảng hàng ngàn từ, chiếm khoảng 5% các từ hiện có trong các văn bản.

 

c) các tiền tố (prefixes) và hậu tố (suffixes): một cách phổ biến để tạo từ mới trong tiếng Anh là thêm các tiền tố trước và các hậu tố sau các từ hiện có. Có 2 loại tiền tố: tiền tố mang nghĩa phủ định và tiền tố mang nghĩa cụ thể.

– Các tiền tố mang nghĩa phủ định

Tiền tố mang nghĩa phủ định như: “un”, “im”, “il”, “ir”, “in”, “dis”

*un- được kết hợp với nhiều từ như: un(lucky), un(friendly), un(employed)…

*im- được kết hợp với các từ bắt đầu bằng “m”/”p” như: im(mature), im(possible)…

*il- được kết hợp với các từ bắt đầu bằng “l” như: il(literate), il(legal), il(legible)…

*ir- được kết hợp với các từ bắt đầu bằng “r” như: ir(regular). ir(responsible)…

*in- được kết hợp với một số ít từ như: in(correct), in(visible)…

*dis- được kết hợp với một số tính từ và động từ như: dis(honest), dis(like)…

– Các tiền tố khác có nghĩa cụ thể

Có thể chia tiền tố có nghĩa cụ thể ra nhiều nhóm: số lượng; số; kích thước; vị trí…

*số lượng:

a/an- (không) như: a(typical), an(hydrous)…

poly/multi- (nhiều) như: polymorphous, multilateral…

*số:

mono/un- (một, đơn) như: monochrome…

di/bi- (hai, nhị) như: dioxide, bi-mettallic…

tri- (ba) như: triangle…

*kích thước:

mega/macro- (lớn) như: megawatt, macromolecule…

micro- (nhỏ) như: microorganism

*vị trí:

hypo/infra- (thấp, dưới) như: hypothesis, infrarenal và một số tiền tố có nghĩa khác.

 

 

3.2.2 Các đặc trưng ngữ pháp trong PGT

 

a) tính kết hợp: các kết hợp phổ biến:

– tính từ / danh từ + danh từ: leading cause, common disorder, important component, key role, central issue, major problem, major concern, controversial subject, key factor, health problem, important area, increasing concern, recent developments, recent years, theoretical issue…

– động từ + danh từ: play a key role, become a central issue, heighten the need for…

 

b) sử dụng dạng thức so sánh bậc nhất của tính từ: các tính từ thường gặp như large, common, significant, important, useful thường được sử dụng ở dạng thức so sánh bậc nhất, đặc biệt với cấu trúc “one of the + danh từ số nhiều như:

Ex: Food expense is one of the largest recurring items in the budgets of most families (việc chi tiêu dành cho thực phẩm là một trong những khoản chính cứ diễn đi diễn lại trong các ngân sách của hầu hết gia đình).

Ex. One of the most important factors (in language learning) is the attitude of the learner to the learner and its speakers.

 

c) cấu trúc bị động:

be characterised by (có đặc điểm là), be thought of as, be seen as (được xem là), widely / extensively used in (được dùng rộng rãi trong) be challenged by (bị thách thức bởi), be conducted by (được tiến hành bởi), be identified by (được nhận diện bởi)…

 

d) cấu trúc chủ động thay cho bị động

Sử dụng cấu trúc chủ động với các chủ ngữ như “the paper”/ “the study”, “the research kết hợp với các động từ như “the paper investigates…”, “the paper introduces / studies…”, “the paper describes…”, “the paper ends…”…

Xin xem thí dụ:

Ex. The paper ends with suggestions for helping learners notice and learn technical vocabulary.

 

e) các từ ngữ nhấn mạnh sự tương phản

Thường sử dụng các từ ngữ “however”, “despite” khi nhấn mạnh một vấn đề trong lĩnh vực nghiên cứu. Xin xem ví dụ ở 3.1.1.3.

 

f) các từ ngữ tín hiệu (từ nối) nêu lên một khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu

Các từ ngữ tín hiệu đặc biệt như “however”, “but” thường được dùng để chỉ một khoảng trống tri thức trong lĩnh vực nghiên cứu và được theo sau bởi một phát biểu nêu lên một khoảng trống tri thức thường được dùng ở thì hiện tại hoặc thể hoàn thành mà thường có các bổ ngữ như “few”, “little”, hoặc “no”. Xin xem hai ví dụ sau:

Ex. However (từ nối), few studies  have been done on (khoảng trống: thể hiện tại hoàn thành) the effects of air flow rates on simple flat plate solar collectors (đề tài nghiên cứu).

Ex. But (từ nối), very little is known about (khoảng trống: thì hiện tại) the effects of air flow rates on simple plate solar collectors (đề tài nghiên cứu).

Các liên từ như “although”, “while” cũng có thể được dùng để báo hiệu một khoảng trống tri thức. Các liên từ này giới thiệu một mệnh đề phụ (mệnh đề đầu tiên) với các bổ ngữ như “some”, “many”, hoặc “much” và các bổ ngữ như “little”, “few”, hoặc “no” ở mệnh đề chính (mệnh đề thứ hai). Xin xem các ví dụ sau:

Ex. Although (từ nối) some literature is available on X (nghiên cứu trước đó: thì hiện tại), little information is available on Y (khoảng trống tri thức + chủ đề).

Ex. While (từ nối) many studies have been done on X (nghiên cứu trước đó: thể hoàn thành), little information is available on Y (khoảng trống tri thức + chủ đề).

 

 

g) thì và thể

Thể hoàn thành (present perfect: have / has + past participle) thường được dùng với các từ ngữ như “in recent years” (trong những năm gần đây), “in the past / last decade” (trong thập kỹ vừa qua), the past / last thirty years” (ba mươi năm qua), “to date” (cho đến nay), “so far” (cho đến nay), “recently” (gần đây), “more recently” (gần đây hơn). Xin xem ví dụ:

Ex. In the past forty five years, developments in the field of electronics have revolutionized the computer industry.

 

h) danh hóa

Việc sử dụng danh hóa trong PGT của bài báo khoa học nhằm tránh ngôi thứ nhất số ít là chiến lược thay hình thái một động từ bằng hình thái một danh từ (ví dụ: describe > description) và thường kèm theo một động từ rỗng về ngữ nghĩa như: “give”, ‘take” khi dùng ở dạng bị động.

Ex. I / we analysed the relations between age, experience, productivity in one particular industry > An analysis was carried out of the relations between age, experience, productivity in one particular industry.

 

i) sử dụng kỹ thuật che chắn (hedging) trong PGT

Dùng các trợ từ như “could”, “should”, “may” như sự “ướm thử”.

Ex. 1. This study may lead to a better understanding of phosphorus in natural systems.

Ex. 2. The system described here could serve as the basis for a study of automatic measurement systems in an instrumentation course.

 

k) câu trích dẫn và thì và thể trong câu trích dẫn

+ câu trích dẫn:  khi trích dẫn công trình nghiên cứu của các tác giả khác, ta có thể chọn một trong hai cách:

1) nhấn mạnh thông tin do tác giả cung cấp.

2) nhấn mạnh vào chính tác giả.

Xin xem các ví dụ:

Ex1. In most deserts of the world, transitions between topographic element are abrupt [thông tin] (Smith. 1968) [tham khảo]

Ex2. Leopold [họ của tác giả] (1921) [ngày / số tham khảo] listed foods, but gave no quantitative data [thông tin]

+ Thì và thể trong câu trích dẫn:

– Thì hiện tại trong câu trích dẫn nhấn mạnh thông tin (information prominent citations):

 

Khi nhấn mạnh vào thông tin của câu trích dẫn, người ta thường dùng thì hiện tại trong câu trích dẫn. Thì hiện tại được dùng trong trường hợp này khi thông tin được trích dẫn thường được xem là một dữ kiện khoa học. Xin xem ví dụ:

Ex. Nutrient resorption [chủ đề] is [thì hiện tại] a common phenomenon in forest trees [dữ kiện] (Kramer, 1979) [tham khảo].

Ex. The factors that control the concentration of aluminum in seawater [chủ đề] are [thì hiện tại] poorly known [dữ kiện] (1) [tham khảo].

 

– Thể hiện tại hoàn thành trong câu trích dẫn nhấn mạnh vào lĩnh vực nghiên cứu của một vài tác giả. Loại trích dẫn này được gọi “nhấn mạnh một số tác giả”.

 

Xin xem một số ví dụ:

Ex. Several researchers [tác giả] have studied [hiện tại hoàn thành] the relationship between classroom adjustment and mobility [chủ đề] (Madsen. 1980; Biggs, 1983; Randall, 1985) [tham khảo].

Ex. The physiology of annual plants [chủ đề] has been studied [hiện tại hoàn thành] by several authors [tác giả] (3. 7. 13) [tham khảo].

 

– Thì quá khứ đơn (simple past tense) trong câu trích dẫn nhấn mạnh vào tác giả để báo cáo kết quả nghiên cứu của cá nhân có liên quan với nghiên cứu của mình. Trong các trích dẫn này, thì quá khứ đơn được dùng trong động từ báo cáo. Xin xem một số ví dụ:

Ex. Allington [tác giả] (1983) [tham khảo] found / showed / reported / noted / observed [động từ báo cáo: thì quá khứ đơn] that teachers allocated equal time to all groups [kết quả].

 

l) phát biểu mục đích: thì được dùng trong câu diễn đạt mục đích

+ phát biểu mục đích: ta có thể viết phát biểu mục đích theo một trong hai hướng:

a) mục đích theo hướng báo cáo (report orientation): phát biểu này có thể nói về bài báo (luận văn, báo cáo…) mà truyền đạt thông tin về nghiên cứu. Xin xem ví dụ:

 

 

Ex.  The purpose of this thesis                        is to determine whether an automatic

The aim of the present paper                    measurement system can be applied to

The objective of this report                      educational settings.

(hướng báo cáo)                        +                (vấn đề nghiên cứu)

b) mục đích theo hướng hoạt động nghiên cứu: hướng phát biểu mục đích cũng có thể hướng về hoạt động nghiên cứu (research activity), nói một cách khác là chính nghiên cứu chứ không phải báo cáo. Xin xem ví dụ:

 

 

Ex. The purpose of this study                              was to determine whether or not

genetic differences in germination

this research                          exist at low temperature in pepper

the research reported here     species.

(hướng nghiên cứu)                                      (vấn đề nghiên cứu)

+ thì trong câu diễn đạt mục đích

Như đã nêu ở phần trên, phát biểu mục đích có thể được viết từ một trong hai quan điểm: hướng nghiên cứu hay hướng báo cáo.

 

+ thì quá khứ và hướng nghiên cứu: nếu ta chọn hướng nghiên cứu, nên viết phát biểu mục đích ở thì quá khứ (past tense) vì hoạt động nghiên cứu đã được hoàn thành. Xin xem ví dụ:

 

Ex. The purpose of this study     was   to investigate the effect of computer-assisted

instruction on the computer literacy of fifth

grade children.

(hướng nghiên cứu)      (động từ: quá khứ)          (vấn đề nghiên cứu)

 

+ thì hiện tại hoặc thời tương lai và hướng báo cáo: nếu ta chọn hướng báo cáo, dùng thì hiện tại hoăc thời tương lai. Xin xem ví dụ:

Ex. This paper            describes                      the results of surveys conducted in

presents                       Honduras to determine the distribution

of manatees in that country.

 

This thesis         will deal with                the implementation and operation of

will discuss                  an automatic measurement system

appropriate for classroom and

laboratory demonstrations.

(hướng báo cáo)  (động từ: hiện tại/tương lai)      (vấn đề nghiên cứu)

4. Kết luận

Dù chỉ là một trong 4 phần của một bài báo nghiên cứu khoa học nhưng phần giới thiệu là một trong những phần đóng vai trò khá quan trọng. Là phần mở đầu còn được gọi là dẫn nhập, phần giới thiệu thường cung cấp các thông tin qua một mô hình gồm 5 giai đoạn:

1) thiết lập một bối cảnh và / hoặc tầm quan trọng của đề tài nghiên cứu.

2) lịch sử vấn đề.

3) khoảng trống tri thức trong các nghiên cứu trước đó.

4) mục đích của nghiên cứu.

5) các ứng dụng và đóng góp của đề tài nghiên cứu.

Chính vì vậy, phần giới thiệu có thể được xem là cửa ngõ của bài báo “nghiên cứu” mà khi khách (độc giả) vừa đặt chân đến cửa đã biết “gia chủ” là loại người gì của lĩnh vực nghiên cứu trước khi bước vào phần “phương pháp”, phần kết quả”, và “phần thảo luận” sẽ được phân tích tiếp ở các phần sau.

*Phụ lục:  danh sách từ học thuật

Nhóm 1: gồm 57 từ

analyze approach area assess assume authority available benefit concept consist context constitute contract data define derive distribute economy environment establish estimate evident factor finance formula function income indicate individual interpret involve issue labor legal legislate major method occur percent period principle proceed process policy require research respond role section sector significant similar source specific structure theory vary

Nguồn: The Academic Word List (Coxhead, Averil, 2000) [sdd]

 

 

Tài Liệu Tham Khảo

 

[1] Chung, T.M & Nation, P. (2003), Technical Vocabulary in Specialised Texts. Truy cập ngày 25/8/2011 từ nflrc.hawai.edu/rfl/october2003/chung/chung.htlm

[ ] Coxhead, Averil. (2000), The Academic Word List. Truy cập ngày 10/7/2011 từ teacher.scholastic.com/…/Academic_Word_List_by_Frequency.pdf

[2] Habibi, P. (2008), Analysis of Research Article Introductions Across ESP, Psycholinguistics, and Sociolinguistics. Truy cập ngày 10/5/2012 từ www.sid.ir/en/VEWSSID/J _ pdf/87620080205.pdf

[3] Nguyễn Phước Vĩnh Cố. (2011), Dạng Thức Xưng Hô và Cấu Trúc Vô Nhân Xưng Trong Diễn Ngôn Khoa Học. Truy cập ngày 5/5/2012 từ

https://nguyenphuocvinhco.wordpress.com/2011

[4] Nguyễn Văn Tuấn (2012), Cách Viết Một Bài Báo Khoa Học (Phần 2 – Dẫn nhập). Truy cập ngày 5/5/2012 từ www.statistics.vn/index.php?…cach-viet-bai-bao…

[5] Orasan, C. (2001), Patterns in Scientific Abstracts, in Proceedings of Corpus Linguistics 2001 Conference, Lancaster University, Lancaster UK,… Truy cập ngày 5/5/2012 từ clg.wlv.ac.uk > Publications

[6] Oshima, A & Hogue, A. (1991), Writing Academic English, Addison-Wesley Publishing Company

[7] Svobodova & et al. (2011), Writing in English: A Practical Handbook for Scientific and Technical Writers. Truy cập ngày 12/7/2011 từ http://w.w.w.atom.uni-mb.si/Stu/filesWriting_in_English.pdf

[8] Swales, J & Najjar, H (1987), The Writing of Research Article Introductions trong “Written Communication”, Vol.4 No.2, April 1987 175-191 Sage Publications, Inc.

[9] Swan, M. (2005), Practical English Usage, Oxford University Press

[10] Trzeciak, Jerzy. (1993), Writing Mathematical Papers in English: A Practical Guide, Gdansk Teacher’s Press

[11] Weissberg, Robert & Buker, Suzanne. (1990), Writing up Research: Experimental Research Report Writing for Students of English, Prentice Hall Regents

[12] West, M. (1953), General Service List. Truy cập ngày 15/3/2010 từ jbauman.com/aboutgsl.html

Nguồn Tham Khảo từ Internet

[13] Writing Introductions-Academic Phrasebook. Truy cập ngày 10/7/2011 từ www.phrasebank.manchester.ac.uk/introductions.htm

[14] Guidelines for Writing Scientific Papers. Truy cập ngày 26/8/ 2011 từ www.bms.bc.ca/resources/library/pdf/GuidelinesScientificPapers.pdf

 

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: